KẾ HOẠCH CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ NĂM HỌC 2019 - 2020

I/ Đặc điểm tình hình

* Kế hoạch năm học được xây dựng căn cứ vào những điều sau:

- Căn cứ văn bản hợp nhất 04/VBHN – PGDDT ngày 24/12/2015 về điều lệ trường mầm non của BGDDT.

- Căn cứ vào điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo quyết định số 14/2008/QĐ – BGDDT ngày 7/04/2008 về điều lệ trường mầm non của BGDDT.

- Căn cứ chuẩn giáo viên mầm non 02/2008/ QĐ – BGDDT ngày 21/1/2008 về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non của BGDDT.

- Căn cứ theo công văn số 643/PGĐT- GDMN của phòng GD & ĐT Hoài Nhơn hướng dẫn các trường mầm non mẫu giáo và các nhóm lớp mầm non độc lập thực hiện giáo dục mầm non năm học 2019 – 2020 và nghị quyết hội nghị của nhà trường. Trường Mầm non Hoài Hương đã huy động được 376 trẻ ở 4 độ tuổi, biên chế 13 lớp trong đó: 2 nhóm trẻ, 2 lớp mầm 4 lớp chồi ( trong đó có 1 chồi ghép) và 5 lớp Lá (trong đó có 1 lớp Lá ghép) có 2 điểm trường. Số giáo viên phụ trách là 26.

- Căn cứ vào kế hoạch nhiện vụ năm học 2019 – 2020 của trường Mầm Non Hoài Hương. Bên cạnh việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ theo theo chương trình GDMN cần tăng cường các điều kiện để đổi mới hoạt động theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, lồng ghép các nội dung văn hóa truyền thống, giáo dục kỹ năng sống vào các hoạt động. Từ những đặc điểm tình hình trên, trường mầm non Hoài Hương có những thuận lợi và khó khăn như sau;

1. Thuận lợi:

- Được sự quan tâm và chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo phòng GD – ĐT Hoài Nhơn, của địa phương và Phó Hiệu trưởng phụ trách nhà trường đã chỉ đạo kịp thời trong công tác chuyên môn đã tạo điều kiện trang bị cơ sở vật chất đảm bảo công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

- Đặc biệt là sự phối hợp của hội ban đại diện cha mẹ học sinh, và được sự hưởng ứng nhiệt tình của đại đa số của quý bậc phụ huynh đã tạo điều kiện trang bị cơ sở vật chất đảm bảo công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, có tính tự giác cao, yêu

nghề mến trẻ.

- Trình độ của giáo viên được đào tạo chuẩn sư phạm và trên chuẩn, có tinh thần tự tham gia học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, luôn rèn luyện tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp.

- Cán bộ giáo viên, nhân viên trong trường luôn có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau cùng nhau trao đổi kinh nghiệm trong công tác.

- Đời sống của giáo viên hiện nay đã ổn định, chị em an tâm công tác.

2. Khó khăn:

- Một số giáo viên đang độ tuổi sinh nở và nuôi con nhỏ còn gặp khó khăn khi tham gia phong trào. Một số giáo viên lớn tuổi gặp khó khăn trong việc ứng dụng CNTT trong soạn giảng. Các lớp sĩ số học sinh đông.

- Một số phòng học diện tích hẹp, thiếu các phòng kho chứa đồ dùng đồ chơi nên ảnh hưởng đến không gian hoạt động của trẻ.

- Một số phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc học và chơi của trẻ.

3. Tổng số trẻ: 376 trẻ.

4. Tình hình sức khỏe:

Cân nặng Chiều cao

- Kênh bình thường: 376 trẻ - Đạt: trẻ - Đạt:

- Kênh dưới - 2: trẻ - Chiếm trẻ - Chiếm

- Kênh trên +2: …… trẻ - Chiếm …… …… trẻ - Chiếm ……

- Kênh dưới -3: …… trẻ - Chiếm …… …… trẻ - Chiếm ……

5. Dự kiến nhóm, lớp: phân công giáo viên:

- Tổng số: 13 lớp. Trong đó: 11 lớp mẫu giáo, 2 nhóm trẻ 24-36 tháng

Bán trú: 13 lớp (5 lớp lá, 4 lớp chồi, 2 lớp mầm, 2 nhóm trẻ 24-36 tháng)

- Phân công giáo viên:

Điểm lớp

Lớp

Phân công giáo viên

Ghi chú

 

 

 

 

Điểm Nhuận An ( Cơ sở 1)

Lớp Lá 1

Đặng Thị Lệ Hằng

 

La Thị Hoài Thương

 

Lớp Lá 2

Võ Thị Bích Trương

 

Lê Thị Thương

 

Chồi 1

Đỗ Thị Vân

 

Đào Thị Phương Thảo

 

Chồi 2

Võ Thị Ngọc Ly

 

Đào Thị Thanh Phượng

 

Mầm 1

Nguyễn Thị Nhứt Hạnh

 

Nguyễn Thị Trúc

 

Nhóm trẻ 24- 36 tháng

Từ Thị Thu Yến

Nguyễn Thị Hương

 

Huỳnh Thị Gái

 

 

Điểm Thiện Đức Đông

( Cơ sở 2)

Lớp Lá 3

Phan Thị Xuân Diệu

 

Võ Thị Mỹ Linh

 

Lớp lá 4

Tăng Thị Liên

 

Văn Thị Hoa

 

Lớp Lá 5

Huỳnh Thị Gái

 

Đặng Thị Lệ

 

Chồi 3

Đỗ Thị Hằng

 

Nguyễn Thị Hiểu

 

Lớp Chồi 4

Nguyễn Thị Kim Anh

 

Nguyễn Thị Thúy Kiều

 

Lớp Mầm 2

Nguyễn Thị Lượm

 

Võ Thị Sơn Mỹ

 

Lớp Nhà trẻ 2

Trần Thị Hạn

 

Trần Thị Bích Phượng

 

Tổng số:

13 nhóm lớp

26 GV

 

II/ Xây dựng kế hoạch giáo dục

1. Mục tiêu:

  1. Mục tiêu chung:

Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1; hình thành và phát triển ở trẻ những chức năng tâm sinh lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.

  1. Mục tiêu cụ thể:

1.1/Mục tiêu giáo dục trẻ nhà trẻ:

Chương trình giáo dục trẻ nhà trẻ nhằm giúp trẻ từ 3 tháng đến 3 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - xã hội và thẩm mỹ.

a.Phát triển thể chất:

* Vận động:

- Phát triển thể chất nhằm bảo vệ và rèn luyện sức khỏe cho trẻ. (MT 1)

- Trẻ khỏe mạnh cân nặng và chiều cao nằm trong kênh A. (MT 2)

- Trẻ thỏa mãn nhu cầu vận động và giúp trẻ tăng cường sức khỏe, cơ thể phát triển cân hài hòa về tinh thần, đạo đức, thể chất ( MT 3)

- Trẻ thực hiện các động tác hô hấp, tay, chân, lưng, bụng và các bài tập thể dục thuần thục nhịp nhàng (MT 4)

- Thực hiện các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động bân đầu một cách vững vàng, đúng tư thế, đúng kỹ năng, có khả năng định hướng không gian (MT 5)

- Phối hợp tay, mắt khi thực hiện vận động cơ bản, trẻ biết cách sử dụng đồ dùng trong sinh hoạt, có kỹ năng thực hiện một số công việc tự phục vụ (MT 6)

* Dinh dưỡng, sức khỏe:

- Trẻ thích nghi với chế độ ăn uống ở nhà trẻ và trẻ được ăn uống đủ chất, ăn chín uống nước đã đun sôi.(MT 7)

- Biết được ích lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe và an toàn thực phẩm. (MT 8)

- Trẻ có thói quen kỹ năng tốt về giữ gìn sức khỏe, biết tránh những vật dụng nguy hiểm (MT 9)

- Giáo dục trẻ nếp sống có giờ giấc, có thói quen và các kỹ năng vệ sinh (MT 10)

- Trẻ có nề nếp vệ sinh, biết giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ rữa tay bằng xà phòng, lau mặt bằng khăn sạch dưới vòi nước chảy.(MT 11)

- Quan tâm đặc biệt những trẻ ăn chậm, ăn ít. Động viên trẻ ăn hết xuất (MT 12)

- Nhắc nhỡ phụ huynh ăn mặc đúng mùa cho trẻ (MT 13)

- Trẻ ngủ đúng giờ, đủ giấc (MT 14)

- Nhắc nhở trẻ giữ gìn vệ sinh trong và ngoài lớp, nơi công cộng, biết đi tiểu, đi tiểu đúng nơi quy định (MT 15)

b. Phát triển nhận thức:

- Trẻ được quan sát biết nhận xét ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết của mình bằng những câu hỏi đơn gian về tên gọi, đặc điểm của một số con vật, đồ vật , những đồ dùng đồ chơi xung quanh trẻ..(MT 16)

- Tính tò mò ham hiểu biết, tính tích cực tìm tòi khám phá các sự vật hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi tại sao? Để làm gì? Khi nào?....(MT 17)

- Nhận biết phân biệt màu xanh , màu đỏ, màu vàng. (MT 19)

- Nhận biết cao hơn – thấp hơn.(MT 20)

- Nhận biết to – nhỏ. (MT 21)

- Nhận biết một và nhiều con vật.(MT 22)

- Nhận biết được phía sau, phía trước, phải, trái so với bản thân trẻ ….(MT 23)

-Trẻ có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật hiện tương gần gủi quen thuộc, biết được ban trai bạn gái, trời nắng, trời mưa.(MT 24)

- Nhận biết một số đồ dùng theo ký hiệu riêng.(MT 25)

- Trẻ biết phân biệt được đồ dùng ăn uống và đồ dùng vệ sinh.(MT 26)

- Trẻ biết được một số công cụ, sản phẩm, công việc, ý nghĩa của một số nghề truyền thống ở dịa phương.(MT 27)

- Biết được một số công việc của các thành viên trong gia đình, của cô giáo và trẻ trong lớp, trường mầm non( MT 28)

- Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm đặc trưng, nơi sống ... của một số con vật…(MT 29)

- Qua các hoạt động học tập vui chơi cung cấp cho trẻ những hiểu biết ban đầu về thế giới xung quanh, biết hành động hợp lý trong môi trường đó, khuyến khích trẻ học giỏi, khám phá (MT 29)…

c. Phát triển ngôn ngữ:

- Nhằm rèn luyện và phát triển ở trẻ các kỹ năng nghe nói cần thiết để giao tiếp với mọi người xung quanh. Trẻ tự tin và diển đạt ý nghĩ của mình một cách rõ ràng.( MT 30)

- Trẻ biết thể hiện nhu cầu, tình cảm và những ý tưởng bằng lời, cử chỉ và điệu bộ.(MT 31)

- Trẻ nói to rỏ ràng, không nói lặp nói ngọng khi giao tiếp với mọi người xung quanh và phải nói trọn câu( MT 32).

- Trẻ có khả năng cảm nhận vần điệu nhịp điệu của bài hát, làng điệu dân ca, câu thơ và biết thể hiện được ngữ điệu lời nói(MT 33)

- Trẻ chú ý lắng nghe khi nghe cô đọc thơ, kể chuyện để diễn tả lời nói và hành động của các nhân vật. (MT 34)

- Sử dụng kỹ năng giao tiếp trong trò chơi đóng vai( MT 35).

d. Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội:

- Cung cấp cho trẻ những hiểu biết về các hiền tượng xã hội xung quanh từ đó giáo dục và hình thành ở trẻ tình cảm, thái độ tích cực đối với cộng đồng và môi trường xung quanh (MT 36)

- Trẻ biết kính trọng, lễ phép và thích được giao tiếp với mọi người xung quanh.(MT 37)

- Trẻ biết thể hiện một số hành vi , văn minh đơn giản như : Chào, hỏi, tạm biệt…(MT 38)

- Trẻ mạnh dạng tự tin, vui chơi hòa thuận với bạn. (MT 39)

- Hợp tác, thỏa thuận với bạn trong một số hoạt động.( MT 40)

- Yêu quý, kính trọng, quan tâm đến bố mẹ, cô giáo và những người gần gủi (MT 41)

- Bước đần hiểu những điều được làm và không được làm trong cuộc sống (Mt 42)

- Hình thành ở trẻ nếp sống và hành vi văn hóa biết giữ gìn và bảo vệ thành quả lao đông của người khác. Bảo vệ môi trường thiên nhiên gần gũi (MT 43)

- Yêu quý, giữ gìn nét đẹp văn hóa truyền thống, danh lam thăng cảnh của quê hương.(MT 44)

- Trẻ nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật hiện tượng xung quanh. (MT 45)

1.2/Mục tiêu giáo dục trẻ 3 tuổi

a/Phát triển thể chất:

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe :

- Trẻ khỏe mạnh cân nặng và chiều cao phát triển theo đúng độ tuổi:

+ Cân nặng Bé trai: 12,9 -> 20,8 Kg ( MT1 )

Bé gái: 12,6 -> 20,7 Kg

+ Chiều cao Bé trai: 94,4 -> 111,5 Cm ( MT2 )

Bé gái: 93,5 -> 109,6 Cm

- Trẻ biết tên một số món ăn hàng ngày cá thịt, canh, rau....(MT3)

- Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật: thịt,cá, trứng, sữa...(MT4)

- Nói đúng tên 1 số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vào vật thật hoạc tranh ảnh.(MT5)

- Nhận biết và tránh được một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích nước ) khi nhắc nhở. ( MT6 )

- Nói đúng trên một số thực phẩm quen thuộc được chế biến từ động vật và ích lợi của chúng đối với sức khỏe con người. ( MT 7)

  • Có một số hành vi tốt trong ăn uống. ( MT 8)

- Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở: không leo trèo trên bàn ghế, lan can, không theo người lạ ra khỏi khu vực lớp. ( MT 9)

- Trẻ có một số hành vi tốt khi tham gia giao thông: đeo khẩu trang, găng tay, đội mũ bảo hiểm tránh khói bẩn của các PTGT thải ra. ( MT 10)

- Có một số hành vi tốt trong vệ sinh phòng bệnh theo mùa: Đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, mang tất khi trời lạnh, đi dép, đi giày đi học… ( MT 11)

- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm( MT 12)

* Vận động:

- Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn. ( MT13 )

- Trẻ có khả năng thực hiện các vận động cơ bản như: Ném, đi, chạy...(MT14)

- Trẻ có kỹ năng thực hiện một số vận động bò theo đường thẳng, đi chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh (MT15)

- Trẻ thực hiện nhanh, mạnh, khéo léo trong thực hiện 1 số vận động cơ bản: Ném trúng đích bằng một tay, ném xa, Bò chui qua cổng.(MT16)

- Phối hợp tay- mắt trong vận động tung bắt bóng với cô, bắt được 3 lần liền không làm rơi bóng ( khoảng cách 2,5m).(MT17)

- Phối hợp tay – mắt trong vận động chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang được 3 lần không làm rơi bóng. ( MT18 )

- Kiểm soát được vận động chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh. ( MT19)

- Trẻ thực hiện sự nhanh nhẹn, khéo léo giữ được thăng bằng trong bài tập: Trườn về phía trước, bật xa 25-30cm. ( MT20 )

- Kiểm soát được vận động chạy liên tục trong đường dích dắc(3-4) điểm dích dắc) không lệch ra ngoài. ( MT 21)

- Trẻ thể hiện sự nhanh, mạnh khéo léo trong các bài tập tổng hợp ( MT 22)

- Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong hoạt động ( MT 23)

b. Phát triển nhận thức:

- Trẻ nói được tên trường, lớp, cô giáo, bạn, đồ chơi, đồ dùng trong lớp khi được hỏi trò chuyện. ( MT 24 )

- Biết một số đặc điểm của muà thu, và các hoạt động diễn ra trong ngày tết trung thu. ( MT25 )

- Trẻ biết tiết kiệm điện, nước. Trẻ biết tránh xa ổ cắm điện. ( MT 26 )

- So sánh số lượng hai nhóm đối tượng một và nhiều. ( MT 27 )

- Biết một số công việc hằng ngày của cô giáo và biết các hoạt động của bé ở trường.

( MT 28 )

- Sử dụng các giác quan để quan sát để nhận ra đặc điểm nổi bật của đối tượng. (MT29)

- Phân biệt được một số đặc điểm giống nhau và khác nhau của bản thân với người khác qua giới tính sở thích và một số đặc điểm bên ngoài (MT30)

- Biết sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân (MT31)

- Nói được tên tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện (MT32)

- Trẻ nói được tên của bố mẹ và tên các thánh viên trong gia đình.(MT33)

- Trẻ nói được địa chỉ của gia đình khi được hỏi trò chuyện, xem ảnh về gia đình.(MT34)

- Trẻ biết được tên, đặc điểm, công dụng, cách sử dụng của 1 số đồ dùng.(MT35)

- So sánh 2 đối tượng về kích thước và nói được các từ cao hơn, thấp hơn.(MT36)

- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh nhà cửa.(MT37)

- Kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông, nghề biển, nghề xây dựng và một số nghề khác khi được hỏi xem tranh. ( MT38 )

- Trẻ nói đúng nghề nghiệp của bố mẹ và ngày 22-12 là ngày thành lập Quân Đội Nhân Dân Việt Nam. ( MT39).

- Phân loại các dụng cụ theo nghề. ( MT40 )

- Nhận dạng và gọi tên các hình tròn, hình vuông, hình tam giác, chữ nhật. ( MT 41 )

- Trẻ hứng thứ với các đối tượng, chăm chú quan sát và đặt câu hỏi về đối tượng: Vì sao cá bơi được? ( MT42 )

- Trẻ nói được tên của một số động vật nuôi trong gia đình, động vật sống trong rừng, sống dưới nước, một số loại côn trùng khi được hỏi, trò chuyện. ( MT43)

- Biết chăm sóc và bảo vệ những con vật gần gũi xung quanh. ( MT 44)

- Biết quan tâm đến số lượng và đếm, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng. ( MT 45)

- Mối quan hệ đơn giản giữa con vật quen thuộc với môi trường sống của chúng (MT46)

- Làm thí nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát tìm hiểu đối tượng. ( MT 47)

- Nhận ra đặc điểm bên ngoài của cây, hoa, quả gần gũi, ích lợi của chúng đối với con người. ( MT 48)

- Biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh. ( MT 49)

- So sánh 2 đối tượng về kích thước nói được các từ to hơn- nhỏ hơn. ( MT 50)

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 cây xanh, hoa, quả. ( MT 51)

- Trẻ biết được không khí ngày tết, sự chuẩn bị của mọi người cho ngày tết.

( MT 52)

- Trẻ biết tên, đặc điểm, công dụng của một số PTGT quen thuộc. ( MT 53)

- Trẻ biết được một số luật giao thông đơn giản. ( MT 54)

- Mô tả những dấu hiệu nổi bậc của đối tượng được quan sát với sự gởi mở của cô giáo. ( MT 55)

- Trẻ biết được ý nghĩa của ngày 8/3 là ngày hội của các bà các mẹ, các cô qua trò

chuyện, tranh ảnh. ( MT 56)

- Phân biệt các đối tượng theo một dấu hiệu nổi bật. ( MT 57)

- Quan tâm hứng thú với các sự vật, hiện tượng nắng, mưa, nóng, lạnh ( MT 58)

- Ích lợi của nước đối với sinh hoạt của con người, cây cối, con vật ( MT 59)

- Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, sỏi, cát.. ( MT 60)

- Thu thập thông tin bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như: xem sách, tranh ảnh và trò chuyện về đối tượng. ( MT 61)

- Kể tên một vài danh lam thắng cảnh ở địa phương. ( MT 62)

- Kể tên được một số ngày lễ của đất nước. ( MT 63)

- Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 5.( MT 64)

- So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 5 và nói được các từ bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. ( MT 65)

- Sử dụng các hình học để chắp ghép. ( MT 66)

c. Phát triển ngôn ngữ:

- Lắng nghe và trả lời câu hỏi của người đối thoại. ( MT 67 )

-Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng giao. ( MT 68 )

- Nói đủ nghe không nói lý nhí. ( MT 69 )

- Sử dụng các từ vâng, dạ, ạ, thưa..... ( MT 70 )

- Phát âm đúng không nói ngọng và mạnh dạn trong giao tiếp. ( MT 71 )

- Hiểu nghĩa từ khái quát, gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa quả. (MT72)

- Thực hiện được các yêu cầu đơn giản.(MT73)

- Kể lại được những sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân như đi chơi, xem phim... (MT74)

- Nói rõ các tiếng.(MT75)

- Kể lại chuyện đơn giản đã nghe.(MT76)

- Sử dụng được các câu đơn, câu ghép để nói về gia đình.(MT77)

- Hiểu nghĩa các từ khái quát gần gũi trong cuộc sống. (MT 78)

- Sử dụng được các câu đơn, câu ghép để nói về nghề nghiệp. ( MT 79 )

- Nhìn vào tranh minh họa gọi tên nghề nghiệp trong tranh. ( MT 80 )

- Sử dụng được các câu ghép, câu đơn để nói về các con vật. ( MT 81)

  • Sử dụng các từ thông dụng để chỉ tên, đặc điểm của các con vật. ( MT 82)

- Bắt chước giọng nói của các con vật trong truyện. ( MT 83)

- Sử dụng các từ thông dụng để chỉ tên, đặc điểm công dụng của một số loại cây xanh, hoa, quả. ( MT 84)

- Sử dụng được các câu ghép, câu đơn để nói về các con các loại cây, hoa, quả.

( MT 85)

- Kể lại chuyện đơn giản đã được nghe theo sự chỉ dẫn của người lớn. ( MT 86)

- Sử dụng được các từ thông dụng để chỉ hoạt động, đặc điểm của một số loại PTGT.

( MT 87)

- Đóng vai theo lời dẫn chuyện của cô giáo. ( MT 88)

- Làm quen với một số kí hiệu thông thường tron cuộc sống: nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông… ( MT 89)

- Biết giữ gìn sách. ( MT 90)

- Nói và thể hiện cở chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàng cảnh giao tiếp ( MT 91)

- Trẻ thích vẽ “viết” nguyệt ngoặc. ( MT 92)

- Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự mở sách xem tranh. ( MT 93)

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu hiểu biết nhu cầu của bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng. ( MT 94)

- Sử dụng các từ biểu thi sự lễ phép. ( MT 95)

d. Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội:

- Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi. ( MT 96 )

- Chú ý nghe khi cô nói, bạn nói. ( MT 97 )

- Cố gắng thực hiện công việc đơn giản được giao xếp đồ chơi. ( MT 98)

- Biết giữ gìn bảo vệ môi trường: cất gọn gàng đồ chơi sau khi chơi xong không vứt rác, bẻ cây … Biết thực hiện một số quy định của lớp của trường. ( MT 99 )

- Thích nghe kể chuyện nghe hát, đọc thơ, xem tranh. ( MT 100 )

- Biết chào hỏi và nói cảm ơn , xin lỗi khi được nhắc nhỡ (MT101)

- Biết biểu lộ cảm xúc vui buồn, sợ hải, tức giận.(MT102)

- Bỏ rác đúng nơi quy định (MT103)

- Trẻ nói được điều trẻ thích và không thích.(MT104)

- Nhận ra cảm xúc vui buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt giọng nói qua tranh.(MT105)

- Thực hiện được một số quy định ở gia đình, sau khi chơi xếp cất đồ chơi gọn gàng, vâng lời ông bà bố mẹ.(MT106)

- Trẻ mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi của cô.(MT107)

- Biết được một số kĩ năng trong cuộc sống không mở cửa cho người lạ.(MT 108)

- Biểu lộ cảm xúc vui , buồn, sợ hãi, tức giận. ( MT 109)

- Biết tranh xa những con vật nguy hiểm. ( MT 110)

- Biết được một số kỹ năng trong cuộc sống như biết giữ lời hứa đối với người lớn, đối với bạn.. ( MT 111)

- Thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây ( MT 112)

- Giữ gìn vệ sinh vệ sinh môi trường. ( MT 113)

- Cùng chơi với bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ. ( MT 114)

- Biết chờ đến lượt của mình( MT 115)

- Tiết kiệm điện nước. ( MT 116)

- Biết chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở. ( MT 117)

  • Thích nghe kể chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem tranh ảnh về hiện tượng tự nhiên. ( MT 118)

- Nhận ra hình ảnh Bác Hồ. ( MT 119)

- Kính yêu Bác Hồ. ( MT 200)

- Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương đất nước. ( MT 121)

e. Phát triển thẩm mỹ:

- Hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc. ( MT 122)

- Chú ý nghe thích được hát theo vỗ tay nhún nhảy, lắc lư theo bài hát bản nhạc. thích nghe đọc thơ, đồng dao , ca dao, tực ngữ. Thích nghe kể chuyện ( MT 123)

- Trẻ biết sử dụng các kỹ năng tô màu. ( MT 124 )

- Nhận xét sản phẩm tạo hình. ( MT 125 )

- Vận động theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc (vỗ tay theo phách, nhịp, vận động minh họa)

(MT126)

- Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹp đất nặn để tạo thành các sản phẩm(MT 127)

- Sử dụng các nguyên vật liệu tao hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý.(MT 128)

- Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn để tạo thành các sản phẩm tạo hình đơn giản.(MT129)

- Xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản.(MT 130)

- Tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.(MT 131)

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp.(MT 132)

- Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm, nhìn và nói lên được cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật về màu sắc, hình dáng của tác phẩm tạo hình. ( MT 133)

- Sử dụng một số kỹ năng vẽ, tô, dán để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng của các tác phẩm tạo hình. ( MT 134).

- Vận động theo ý thích bài bát, bản nhạc quen thuộc.( MT 135).

- Đặt tên cho sản phẩm tạo hình. ( MT 136)

- Hát đúng giai điệu lời ca bài hát. ( MT 137)

- Lăn dọc, xoay tròn, ấn bẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối (hoặc 2 khối. ( MT 138)

- Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản. ( MT 139)

1.3/Mục tiêu giáo dục trẻ 4 tuổi

a. Phát triển thể chất:

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

- Trẻ khỏe mạnh, cân nặng phát triển bình thường. (MT1)

- Chiều cao phát triển bình thường. (MT2)

- Trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định. (MT3)

- Thực hiện một số việc khi đươc nhắc nhở: tự rửa tay bằng xà phòng, tự lau mặt. ( MT4)

- Trẻ biết một số thực phẩm cùng nhóm : Thịt cá có nhiều chất đạm, rau quả nhiều vitamin. (MT5)

- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng gây nguy hiểm đến tính mạng. (MT6)

- Nói được tên một số món ăn hằng ngày có nguồn gốc từ động vật. (MT7)

- Nhận biết dạng chế biến đơn giản của các loại trái cây. (MT 8)

- Có một số hành vi tốt trong ăn uống. (MT 9)

- Nhận ra một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ như: bạn ngã chảy máu, bạn leo trèo. (MT 10)

- Trẻ biết không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo. (MT 11)

* Phát triển vận động

- Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệch”.(MT12)

- Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động: Đi bằng gót chân; Chuyền bóng qua đầu qua chân. (MT 13)

- Phối hợp tay, mắt trong vận động: Tung bóng lên cao và bắt bóng bằng 2 tay. (MT 14)

- Thực hiện được các vận động: Cuộn, xoay tròn cổ tay. (MT 15)

- Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp: Ném xa bằng một tay; Chạy chậm 6 -8m; Bò bằng bàn tay bàn chân 3-4m; Ném xa bằng một tay. (MT16)

- Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay: Vẽ nhà, vẽ tự do. ( MT 17)

- Trẻ biết tự cài cúc áo, buộc dây giày. (MT18)

- Trẻ cắt thành thạo theo hướng thẳng. (MT19)

- Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi đi bước lùi liên tiếp. (MT20)

- Trẻ thực hiện được các vận động: Gập mở các ngón tay. (MT21)

b.Phát triển nhận thức:

*. Khám phá xã hội

- Nói được tên và địa chỉ của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện. (MT22)

- Nói tên, công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện. (MT23)

- Trẻ kể tên, công việc, công cụ, sản phẩm và lợi ích của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện. (MT24).

- Nói họ, tên và công việc của bố mẹ, các thành viên trong gia đình ko được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình. (MT25)

- Trẻ kể tên và nói đặc điểm một số ngày lễ hội. ( MT26)

- Trẻ kể tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử ở địa phương. (MT27)

* Làm quen với toán

- Trẻ mô tả được các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian trong ngày. (MT28)

- Trẻ sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích của hai đối tượng, nói kết quả đo và so sánh. (MT29).

- Trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp của ít nhất 3 đối tượng và sao chép lại. (MT30)

- Trẻ nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày. (MT31)

- Sử dụng các số từ 1-5 để chỉ số lượng, số thứ tự. (MT32)

- Gộp 2 nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả. (MT33)

- Trẻ quan tâm đến chữ số, số lượng như thích đếm các vật xung quanh, hỏi “ bao nhiêu”, “ là số mấy?”… (MT34)

- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10. (MT35)

- Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình như: Thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề gia đình; hát các bài hát về con vật…(MT36)

- Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: tranh ảnh, nhận xét, trò chuyện. (MT37)

- Trẻ biết làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán như: Pha nước chanh. (MT38)

- Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí đồ vật so với người khác. (MT39)

- Chỉ ra điểm giống, khác nhau giữa 2 hình ( tròn và tam giác, hình vuông và chữ nhật). (MT40)

- Phân loại các đối tượng theo 1 hoặc hai dấu hiệu. (MT41)

- Kể tên và nói đặc điểm của ngày lễ 22/12. (MT42)

- Kể tên, ích lợi của 1 số con vật nuôi trong gia đình, động vật sống trong rừng. (MT43)

- Nói được quá trình phát triển của cây từ hạt. (MT44)

- Kể tên, đặc điểm lợi ích của 1 số loại rau. (MT45)

- Trẻ nói được đặc điểm nổi bật của ngày Tết Nguyên Đán. (MT46)

- Trẻ xác định được vị trí của đồ vật so với bạn khác. (MT47)

- Phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng để tìm hiểu đặc điểm của gió. (MT48)

- Trẻ kể tên xóm, làng, thôn, xã…nơi trẻ ở.(MT49)

- Kể tên và nêu đặc điểm của ngày lễ 20/11 là ngày nhà giáo Việt Nam. (MT50)

- Nhận biết các con số được sự dụng trong cuộc sống hằng ngày. (MT51)

- Thể hiện sự hiểu biết về nắng, mưa qua hoạt động âm nhạc. (MT52)

- Sử dụng các hình đã học để tạo ra các hình mới. (MT53)

- Nói tên và nêu 1 vài đặc điểm PTGT khi được hỏi và trò chuyện. (MT54)

- Phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng như kết hợp nhìn và sờ để tìm hiểu các đồ dùng ở góc tạo hình. (MT55)

- Trẻ biết công dụng của một số đồ dùng ăn uống. MT56)

- Thêm bớt, chia nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả. (MT57)

- Sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản: dang tay để sắp xếp đội hình; sắp xếp bàn ghế có khoảng cách để có lối ra vào…(MT58)

- Thể hiện sự hiểu biết về thời tiết âm u, nắng mưa qua hoạt động tạo hình..(MT59)

- Trẻ biết tiết kiệm điện nước. (MT60)

- Trẻ biết tránh những nơi trơn trượt, té ngã, gây nguy hiểm.(MT61)

- Nhận ra đặc điểm, công dụng của 1 số PTGT và phân loại theo 1-2 dấu hiệu. (MT62)

- Biết được đặc điểm bên ngoài của con vật, cây hoa, quả gần gũi, tác hại và ích lợi của con người. (MT63)

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 con vật, cây, hoa , quả. (MT64)

- Biết cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây cối. (MT65)

- Nhận biết 1 số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người. (MT66)

- Biết được sự khác nhau giữa ngày và đêm. (MT67)

- Biết được nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước. (MT68)

- Biết một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi. (MT69)

- Nhận biết được các buồi: sáng, trưa, chiều, tối. (MT70)

c. Phát triển ngôn ngữ:

- Hiểu được các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm. (MT71).

- Trẻ hiểu và thực hiện được 2,3 yêu cầu. (MT72)

- Trẻ hiểu được nghĩa từ khái quát: con vật, rau quả, cây cối…(MT73)

- Sử dụng kí hiệu để viết tên, thiệp chúc mừng. (MT74)

- Nói rõ để người nghe có thể hiểu được. (MT75)

- Sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định. (MT76)

- Trẻ trả lời và đặt được các câu hỏi: “Ai”; “Cái gì?”; “Ở Đâu”…(MT77)

- Kể lại sự việc theo trình tự. (MT78)

- Đọc thuộc thơ, ca dao, đồng dao. (MT79)

- Trẻ kể chuyện có mở đầu và kết thúc. (MT80)

- Bắt chước giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong chuyện. (MT81)

- Trẻ biết sử dụng các từ lễ phép như: “Mời cô”; “ Cảm ơn”; Xin lỗi”;…trong giao tiếp.(MT82)

- Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh. (MT83)

- Điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở. (MT84)

- Lắng nghe và trao đổi với người đối thoai. (MT85)

- Nhận ra ký hiệu thông thường trong cuộc sống: nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm. (MT86)

- Phát âm các tiếng có chứa âm khó. (MT87)

- Đóng kịch. (MT88)

- Trẻ nói lên tình cảm, nhu cầu, hiểu biết của mình bằng những câu đơn, câu ghép. (MT89)

- Trẻ kể lại sự việc có nhiều tình tiết. (MT90)

- Trẻ phát âm to, rõ ràng, trọn câu, mạch lạc. (MT91)

- Nhìn vào tranh ảnh để nói lên câu chuyện, bài thơ…(MT92)

- Lắng nghe và kể, đọc tiếp nối với bạn. (MT93)

- Thể hiện giọng điệu to, nhỏ theo hiệu lệnh. (MT94)

d. Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội:

- Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, bố mẹ. (MT95)

- Trẻ nói được điều trẻ thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được. (MT96)

- Trẻ tự chọn vai chơi, trò chơi theo ý thích.(MT97)

- Trẻ biết thu gọn đồ chơi đúng nơi quy định. (MT98)

- Nhận biết cảm xúc vui, buồn,…(MT99)

- Trẻ biểu lộ cảm xúc của mình: vui, buồn, nhạc nhiên…(MT100)

- Trẻ nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác.(MT101)

- Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, kể chuyện.(MT102)

- Trẻ biết 1 vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước. (MT103)

- Thực hiện được 1 số quy định ở lớp và gia đình: cất đồ chơi đúng chỗ. (MT104)

- Biết nói cảm ơn khi được cho quà. (MT105)

- Chú ý nghe cô và các bạn nói. (MT106)

- Biết nói lời xin lỗi khi có hành động sai. (MT107)

- Trẻ mạnh dạn nói lên ý tưởng, nguyện vọng, nhu cầu của bản thân.(MT108)

- Biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở. (MT109)

- Biết thỏa thuận với bạn khi chơi. (MT110)

- Bỏ rác đúng nơi quy định.(MT111)

- Biết thực hiện 1 số quy định khi tham gia giao thông.(MT112)

- Phân biệt hành vi đúng sai, tốt xấu. (MT113)

- Biết một số kỹ năng: không mở cửa cho người lạ, gọi cấp cứu, gọi người lớn…(MT114)

- Biết giữ lời hứa với cô và bạn.(MT115)

- Trẻ thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc.(MT116)

- Không bẻ cánh, bứt hoa. (MT117)

- Chơi hòa đồng với bạn. (MT118)

- Kính yêu Bác Hồ. (MT119)

- Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương trẻ, chia sẻ cho các bạn và người thân trong gia đình biết.(MT120)

- Trẻ biết không đề tràn nước ra ngoài.(MT121)

- Trẻ biết khi ăn cơm phải ăn hết phần, không để rơi vãi. (MT122)

e. Phát triển thẩm mỹ:

- Thích nghe hát, đọc thơ, kể chuyện. (MT123)

- Vui sướng, nhún nhảy, lắc lư theo nhịp điệu của bài hát.(MT124)

- Nói lên cảm xúc của mình khi ngắm nhìn vẻ đẹp. (MT125)

- Thích ngắm nhìn sản phẩm của mình. (MT126)

- Thích sờ, chỉ vào các sản phẩm tạo hình và nói lên cảm xúc của mình. (MT127)

- Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ. (MT128)

- Nhận biếyt cái đẹp, cái xấu khi lựa chọn đồ chơi, nhóm chơi. (MT129)

- Trẻ nói lên được ý tưởng của mình. (MT130)

- Trẻ tự chọn nguyên vật liệu để tạo ra sảm phẩm theo ý thích.(MT131)

- Trẻ lựa chọn các dụng cụ âm nhạc khác nhau để gõ đệm theo nhịp bài hát.(MT132)

- Trẻ biết trang trí thêm cho sân khấu thêm sinh động. (MT133)

- Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu mở để tạo ra các sản phẩm. (MT134)

-Trẻ biết đặt tên cho sản phẩm tạo hình. (MT135)

- Trẻ nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng.(MT136)

- Trẻ biết làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, uốn cong để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết. (MT137)

- Trẻ biết vẽ luật xa gần để tạo thành bức tranh đẹp. (MT138)

- Biết vẽ nhiều đường nét và phối hợp nhiều màu sắc đẹp cho tranh thêm sinh động.(MT139)

- Trẻ biết không bôi bẩn lên bàn ghế để bàn ghế sạch sẽ. (MT140)

- Trẻ thích ngắm vườn hoa và thể hiện cảm xúc của mình. (MT141)

1.4/Mục tiêu giáo dục trẻ 5 tuổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Trẻ thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

- Trẻ thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư

thế và biết phối hợp các giác quan với vận động.

- Trẻ có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ.

- Trẻ bật được xa tối thiểu 50 cm (CS1)

- Trẻ biết nhảy xuống từ độ cao 40 cm. (CS2)

- Trẻ biết bò bằng bàn tay và bàn chân qua các điểm.

- Trẻ ném và bắt được bóng bằng 2 tay từ khoảng cách xa 4 m. (CS3)

- Trẻ biết trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất. (CS4)

- Trẻ biết tự mặc và cởi được áo quần. (CS5)

- Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ (CS6)

- Trẻ cắt được theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản (CS

7)

- Trẻ dán được các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn (CS 8)

- Trẻ nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu.

(CS9)

- Trẻ đập và bắt được bóng bằng 2 tay. (CS10)

- Trẻ đi thăng bằng được trên ghế thể dục( 2m x 0.25m x 0.35m) (CS11)

- Trẻ chạy được 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây (CS12)

- Trẻ chạy được liên tục 150m không hạn chế thời gian. (CS13)

- Trẻ tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi

trong khoảng 30 phút (CS14)

- Biết dùng quạt để ngủ cho mát, biết mở cửa sổ cho gió mát vào phòng, biết bật điện sáng khi xem tranh, biết dùng ga để nấu thức ăn, biết sử dụng điện an toàn, không tự cắm điện, không sờ vào điện khi tay ướt.

- Trẻ biết giữ gìn sức khỏe khi thời tiết thay đổi, để đảm bảo nhu cầu ăn uống cần nấu chín thức ăn.

* Giáo dục dinh dưỡng sức khỏe:

- Trẻ biết rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn. (CS15)

- Có một số thói quen và hành vi văn minh trong ăn uống.

- Trẻ tự rửa mặt, chải răng hàng ngày (CS 16)

- Trẻ biết che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp (CS 17)

- Trẻ giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng (CS 18)

- Trẻ kể được tên một số loại thức ăn cần có trong bữa ăn hằng ngày. (CS19)

- Trẻ biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe. (CS20)

- Trẻ nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm. (CS21)

- Trẻ biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm. (CS22)

- Trẻ biết không được chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm. (CS23)

- Trẻ biết không nên đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép. (CS24)

- Trẻ biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm. (CS25)

- Trẻ biết hút thuốc lá là có hại và không lại gần người đang hút thuốc. (CS26)

b. Phát triển nhận thức:

- Trẻ biết sử dụng một số đồ dùng năng lượng. Biết lợi ích của năng lượng và lợi ích của việc sử dụng năng lượng. Biết làm gì để tiết kiệm năng lượng. Trẻ nhận ra năng lượng, sử dụng năng lượng.

- Trẻ khám phá một số đồ dùng sử dụng năng lượng, nói được ích lợi của đồ dùng đó và biết cách sử dụng năng lượng. Trẻ kể tên được một số nguồn năng lượng và lợi ích của chúng.

- Trẻ ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh, hay đặt câu hỏi: Tại sao? Khi nào? (CS113); (CS112)

- Trẻ biết so sánh, phân loại đối tượng theo 2- 3 dấu hiệu. (CS96)

- Trẻ biết tên trường, tên cô giáo, các bạn trong lớp, địa chỉ của trường mầm non, trường tiểu học.

- Trẻ biết được một số công việc của cô bác trong trường, lớp mầm non.

- Trẻ biết các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố mẹ, sở thích, quy mô gia đình, nhu cầu, địa chỉ gia đình.

- Trẻ biết được nhu cầu dinh dưỡng đối với cơ thể và các nhóm thực phẩm cơ thể cần cung cấp.

- Trẻ phân biệt được giới tính của bản thân, có kiến thức về và ứng xử phù hợp với bạn trai bạn gái trong sinh hoạt và cuộc sống hàng ngày

- Trẻ có một số hiểu biết về các giác quan, các bộ phận của cơ thể.

- Trẻ có một về bản thân về quá trình lớn lên của bé và những người chăm sóc bé.

- Trẻ gọi được tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung. (CS92)

- Trẻ nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng tự nhiên. (CS93)

- Trẻ nói được một số đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống. (CS94)

- Trẻ dự đoán được một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra (CS 95)

- Trẻ kể được một số địa điểm công cộng nơi trẻ sống. (CS97)

- Trẻ kể được một số nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương nơi trẻ sống. (CS98)

- Nhận biết một vài nét đặc trưng về danh lam thắng cảnh của địa phương và quê hương đất nước.

- Trẻ nhận ra con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10. (CS104)

- Trẻ biết tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm. (CS105)

- Trẻ sử dụng được một số dụng cụ để đo độ dài và nói kết quả đo. (CS106)

- Trẻ chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ theo yêu cầu. (CS107)

- Trẻ xác định được vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với vật khác. (CS108)

- Trẻ gọi được tên các ngày trong tuần theo thứ tự. (CS109)

- Trẻ phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hằng ngày. (CS110)

- Trẻ nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên trên đồng hồ. (CS111)

- Trẻ giải thích được mối quan hệ nguyên nhân - kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày. (CS114)

- Trẻ loại được một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại (CS 115)

- Trẻ nhận ra được quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo quy tắc (CS116).

- Trẻ biết đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát. (CS117)

- Trẻ thực hiện được một số công việc theo cách riêng của mình. (CS118)

- Trẻ biết thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau (CS119)

- Trẻ biết kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác. (CS120)

c. Phát triển ngôn ngữ:

- Trẻ nghe hiểu và thực hiện các chỉ dẫn của cô giáo và người lớn khi sử dụng điện an toàn. Trẻ trao đổi với bạn với cô về tiết kiệm điện nước của bản thân mình. Trẻ có một số vốn từ về năng lượng. Trẻ nghe hiểu, thực hiện dược 2, 3 yêu cầu hiện tượng khi cô và người lớn hướng dẫn sử dụng tiết kiệm điện nước và sử dụng an toàn. Trẻ mạnh dạng tự tin bày tỏ cách sử dụng năng lượng tiết kiệm điện nước với bản thân, bạn bè, cô giáo.

- Trẻ nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi. (CS61)

- Trẻ nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2 – 3 hành động. (CS62)

- Trẻ hiểu được các từ, nội dung các câu

- Trẻ hiểu được nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiên tượng đơn giản, gần gũi. (CS63)

- Trẻ nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ. (CS64)

-Trẻ nói rõ ràng, mạch lạc, đủ các loại câu. (CS65); (CS67)

- Trẻ mạnh dạn, tự tin, chủ động trong giao tiếp.

- Trẻ biết sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hằng ngày. (CS66)

- Trẻ biết sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh

nghiệm của bản thân. (CS68)

- Trẻ biết sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động

(CS 69)

- Trẻ biết kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được

(CS70)

- Trẻ kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định. (CS71)

- Trẻ biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện. (CS72)

- Trẻ biết cách điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp (CS73)

- Trẻ biết chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp (CS74)

- Trẻ biết chờ đến lượt trong trò chuyện, không nói leo, không ngắt lời người khác (CS 75)

- Trẻ biết hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói. (CS76)

- Trẻ biết sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống (CS77)

- Trẻ thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh. (CS79)

- Trẻ thể hiện sự thích thú với sách. (CS80)

- Trẻ có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách. (CS81)

- Trẻ biết ý nghĩa một số kí hiệu, biểu tượng trong cuộc sống. (CS82)

- Trẻ có một số hành vi như người đọc sách (CS 83)

- Trẻ biết “Đọc” theo truyện tranh đã biết. (CS84)

- Trẻ biết kể chuyện theo tranh. (CS85)

- Trẻ biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói. (CS86)

- Trẻ biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân. (CS87)

- Trẻ biết bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái. (CS88)

- Trẻ biết “viết” tên của bản thân theo cách riêng của mình. (CS89)

- Trẻ biết “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới. (CS90)

- Trẻ nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt. (CS91)

d. Phát triển tình cảm- kỹ năng xã hội:

- Trẻ biết sử dụng đồ dùng năng lượng. Trẻ có những biểu hiện không đồng tình khi sử dụng năng lượng, trẻ biết sử dụng tiết kiệm năng lượng, phải biết sử dụng và gọi kêu cứu. Bản thân trẻ biết tiết kiệm điện nước, biết giử gìn các đồ dùng, sử dụng năng lượng cùng bạn bè, có thói quen tốt, cử chỉ đẹp khi sử dụng năng lượng.

- Trẻ nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình.

(CS27)

- Trẻ biết ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân. (CS28)

- Trẻ nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân (CS 29)

- Trẻ biết đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân. (CS30)

- Trẻ biết cố gắng thực hiện công việc đến cùng. (CS31)

- Trẻ biết thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc. (CS32)

- Trẻ chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày. (CS33)

- Trẻ mạnh dạn nói ý kiến của bản thân (CS 34)

- Trẻ biết thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi.

- Trẻ nhận biết được các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác. (CS35)

- Trẻ biết bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ, nét mặt. (CS36)

- Trẻ biết thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè (CS 37)

- Trẻ thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc. (CS39)

- Trẻ biết thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh. (CS40)

- Trẻ biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích (CS 41)

- Trẻ dễ hòa đồng với bạn bè trong nhóm chơi. (CS42)

- Trẻ biết chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi (CS 43)

- Trẻ thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi (CS44)

- Trẻ sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn (CS 45)

- Trẻ có nhóm bạn chơi thường xuyên (CS 46)

- Trẻ biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động (CS 47)

- Trẻ có hành vi, thái độ thể hiện sự quan tâm đến những người gần gũi.

- Trẻ biết lắng nghe ý kiến của người khác. (CS48)

- Trẻ biết hợp tác, chia sẻ, trao đổi ý kiến của mình với bạn bè trong các hoạt động (CS49)

- Trẻ thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè (CS50)

- Trẻ biết chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn. (CS51)

- Trẻ sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác. (CS52)

- Trẻ nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác. (CS53)

- Trẻ có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn (CS 54)

- Trẻ biết đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết. (CS55)

- Trẻ nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường (CS56)

- Trẻ có hành vi giữ gìn, bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hằng ngày. (CS57)

- Trẻ nói được khả năng và sở thích của bạn và người thân (CS58)

- Trẻ biết chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình (CS 59)

- Trẻ biết quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn (CS 60)

- Trẻ biết yêu quý, tự hào về quê hương, đất nước.

e. Phát triển thẩm mỹ:

- Trẻ biết phát triển thẩm mĩ phù hợp về những bài hát tiết kiệm năng lượng. Trẻ biết sử dụng những kĩ năng về đồ dùng tiết kiệm điện nước. Trẻ hát muá nghe những bài hát có nội dung giáo dục trẻ. Trẻ sử dụng tiết kiệm điện nước an toàn. Trẻ biết kết hợp các kĩ năng tạo hình những đồ dùng tiết kiệm điện, thiết bị điện nước.

- Trẻ nghe và nhận ra sắc thái của bài hát, bản nhạc

- Trẻ biết lựa chọn các nguyên vật liệu

- Trẻ biết nhận xét sản phẩm

- Trẻ sáng tạo khi hoạt động âm nhạc

- Trẻ biết thể hiện sự thích thú trước cái đẹp. (CS38)

- Trẻ thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, thích nghe và kể câu chuyện.

- Trẻ nhận ra giai điệu ( vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc. (CS99)

- Trẻ hát đúng giai điệu bài hát trẻ em (CS100)

- Trẻ biết thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc (CS101)

- Trẻ biết lựa chọn và sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản. (CS102)

- Trẻ biết sử dụng một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc và tạo hình.

- Trẻ nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình. (CS103)

2. Nội dung các lĩnh vực phát triển:

2.1/ Trẻ nhà trẻ

a.Giáo dục phát triển thể chất:

- Trẻ phát triển theo đúng

- Cân nặng theo tuổi

- Trẻ trai : cân nặng từ: 9,9 ->15,2 kg

-Trẻ gái: cân nặng từ: 9,4 ->14,5 kg

 

- Chiều cao theo tuổi

- Trẻ trai : Chiều cao từ 80,9 ->94,9 cm

-Trẻ gái: Chiều cao từ 79,9 ->93,3 cm

 

Nội dung giáo dục phát triển thể chất bao gồm: phát triển vận động, giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe.

*Phát triển vận động:

- Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp:

+ Hô hấp: tập hít vào, thở ra

+ Tay: giơ cao, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp lắc bàn tay.

+ Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trước , nghiêng người sang 2 bên, vặn người sang 2 bên.

+ Chân: ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân.

- Các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu:

+ Tập bò, trườn: Bò thẳng hướng và có vật trên lưng, bò chui qua cổng, bò trườn qua vật cản.

+ Tập đi, chạy: Đi theo hiệu lệnh đi trong đương hẹp, Đi có mang vật trên tay, chạy theo hướng thẳng, đứng co một chân.

+ Tập nhún bật: Bật tại chỗ, bật qua vạch kẻ.

+ Tập tung, ném, bắt: Tung – bắt bóng cùng cô, ném bóng về phía trước, ném bóng vào đích

- Các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt:

+ Xoa tay, chạm các đầu ngón tay với nhau, rót, nhào, khuấy, đảo, vò xé.

+ Đóng cọc bàn gỗ

+ Nhón nhặt đồ vật.

+ Tập xâu , luồn dây, cài, gài, cởi cúc, buộc dây.

+ Chắp ghép hình’

+ Chồng, xếp 6 – 8 khối.

+ Tập cầm bút tô, vẽ.

+ Lật mở trang sách.

*. Dinh dưỡng và sức khỏe:

- Tập luyện nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt:

+ Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau.

+ Tập luyện nề nếp thói quen tốt trong ăn uống.

+ Luyện thói quen ngủ 1 giấc trưa.

+ Luyện một số thói quen tốt trong sinh hoạt: ăn chín, uống chín; rửa tay trước khi ăn; lau mặt, lau miệng, uốn nước sau khi ăn; vứt rác đúng nơi quy định.

- Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe.

+ Tập tự phục vụ: xúc cơm, uống nước, mặc quần áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quần áo khi bị bẩn, bị ướt. Chuẩn bị chỗ ngủ.

+ Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn ngủ, vệ sinh.

+ Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định.

+ Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt.

- Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn.

+ Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần.

+ Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh.

b. Phát triển nhận thức:

* Luyện tập và phối hợp các giác quan: Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác:

- Tìm đồ vật vừa mới cất giấu.

- Nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật, tiếng kêu của một số con vật quen thuộc.

- Động vật và thực vật: đặc điểm, ích lợi và tác hại của con vật, cây, hoa quả; quá trình phát triển của cây, con vật…

- Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng – mềm, trơn (nhẵn) – xù xì.

- Nếm vị của một số thức ăn, quả (ngọt – mặn – chua).

* Nhận biết:

- Một số bộ phận của cơ thể con người: Tên, chức năng chính một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân.

- Một số đồ dùng, đồ chơi: Tên, đặc điểm nởi bật, cong dụng đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

- Một số phương tiện giao thông quen thuộc: Tên đặc điểm nổi bật và công dụng của phương tiện giao thông gần gũi.

- Một số con vật, hoa, quả quen thuộc: Tên và một số đặc điểm nổi bật của con vật, rau, hoa, quả quen thuộc.

- Một số màu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian:

+ Màu đỏ, vàng, xanh.

+ Kích thức (to – nhỏ)

+ Hình tròn, hình vuông.

+ Vị trí trong không gian.( trên - dưới, trước – sau) so với bản thân trẻ.

+ Số lượng (một – nhiều)

- Bản thân, người gần gũi:

+ Tên và một số đặc điểm bên ngoài của bản thân.

+ Đồ dùng, đồ chơi của bản thân và của nhóm/ lớp.

+ Tên và công việc của những người thân gần gũi trong gia đình.

+ Tên của cô giáo, các bạn, nhóm/lớp.

c. Phát triển ngôn ngữ:

* Nghe:

- Nghe và thực hiện các yêu cầu bằng lời nói.

- Nghe các câu hỏi : “Cái gì?” “Làm gì” “Để làm gì?” “ Ở đâu?” “ Như thế nào?”.

- Nghe các bài thơ, đồng dao, ca dao, hò vè, câu đố, bài hát và truyện ngắn.

*. Nói:

- Sử dụng các từ chỉ đồ vật, con vật. đặc điểm, hành động quen thuộc trong giao tiếp.

- Trả lời và đặt câu hỏi: “Cái gì?” “Làm gì?” “Ở đâu?”; “…thế nào?”; “ Để làm gì?”; “Tại sao?”…..

- Thể hiện nhu cầu, mong muốn và hiểu biết bằng 1- 2 câu đơn giản và câu dài.

- Đọc các đoạn thơ, baài thơ ngắn có 3 – 4 tiếng.

- Kể lại đoạn truyện được nghe nhiều lần, có gợi ý.

- Sử dụng các từ thể hiện sự lễ phép khi nói chuyện với người lớn.

* Làm quen với việc đọc, viết:

- Lắng nghe khi người lớn đọc sách.

- Xem tranh và gọi tên các nhân vật, sự vật, hành động gần gũi trong tranh.

d/ Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

* Phát triển tình cảm:

- Ý thức về bản thân:

+ Nhận biết tên gọi, một số đặc điểm bên ngoài bản thân.

+ Nhận biết một số đồ dùng, đồ chơi yêu thích của mình.

+ Thể hiện yêu cầu đơn giản của giáo viên.

+ Nhận biết và thể hiện một số trạng thái vui, buồn, tức giận.

* Phát triển kĩ năng xã hội:

- Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi:

+ Giao tiếp với những người xung quanh.

+ Chơi thân thiện với bạn: chơi cạnh bạn, không tranh giành đồ chơi với bạn.

+ Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

+ Quan tâm đến các vật nuôi.

+ Thực hiện một số hành vi văn hóa và giao tiếp: chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ “dạ”, ‘vâng ạ”; chơi cạnh bạn, không cấu bạn.

+ Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt ở nhóm, lớp: xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi quy định.

e.Phát triên cảm xúc thẩm mỹ:

  • Nghe hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc:

+ Nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu khác nhau; nghe âm thanh của các nhạc cụ.

+ Hát và vận động đơn giản theo nhạc.

  • Vẽ, nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh:

+ Vẽ các đường nét khác nhau, di màu, nặn, xé, vò, xếp hình..

+ Xem tranh.

2.2 Trẻ 3 tuổi

a.Giáo dục phát triển thể chất:

Nội dung giáo dục phát triển thể chất bao gồm: phát triển vận động, giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe.

* Phát triển vận động:

Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp:

- Hô hấp: hít vào, thở ra.

- Tay:

+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên.

+ Co và duổi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực.

- Lưng, bụng, lườn:

+ Cuối về phía trước.

+ Quay sang trái, sang phải.

+ Nghiêng người sang trái, sang phải.

- Chân:

+ Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm; đứng lên; bật tại chổ.

+ Co duổi chân.

Các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động:

- Đi và chạy:

+ Đi kiễng gót.

+ Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.

+ Đi, chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc.

+ Đi trong đường hẹp.

- Bò, trườn, trèo:

+ Bò, trườn theo hướng thẳng, dích dắc.

+ Bò chui qua cổng.

+ Trườn về phía trước.

+ Bước lên, xuống bục cao (cao 30cm).

- Tung, ném, bắt.

+ Lăn, đập, tung bắt bóng với cô.

+ Ném xa băng một tay.

+ Ném trúng đích bằng một tay.

+ Chuyển bắt bóng hai bên theo hàng ngang, hàng dọc.

- Bật – nhảy:

+ Bật tại chổ.

+ Bật về phía trước.

+ Bật xa 20 – 25cm.

Các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ:

- Gập, đan các ngón vào nhau, quay ngón tay, cổ tay, cuộn cổ tay.

- Đan, tết.

- Xếp chống các hình khối khác nhau.

- Xé, dán giấy.

- Sử dụng kéo, bút.

- Tô, vẽ nguệch ngoạc.

- Cài, cởi cúc.

* Giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe:

Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe:

- Nhận biết một số thực phẩm và món ăn quen thuộc.

- Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.

- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống và bệnh tật (tiêu chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì,….).

Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt:

- Làm quen cách đánh răng, lau mặt.

- Tập rửa tay bằng xà phòng.

- Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu, ăn ngủ, vệ sinh

Giữ gìn sức khỏe và an toàn:

- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.

- Lợi ích của việc giữ gìn thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người.

- Nhận biết trang phục theo thời tiết.

- Nhận biết một số biểu hiện sau khi ốm.

- Nhận biết và phòng tránh một số hành động nguy hiểm, những nói không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.

- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.

b/ Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

Các bộ phận cơ thể con người:

Chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể.

Đồ vật:

+ Đồ dùng, đồ chơi:

Đặc điểm nổi bật, công dụng cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

+ Phương tiện giao thông:

Tên đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông quen thuộc

Động vật và thực vật:

- Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây, hoa, quả quen thuộc.

- Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây, hoa quen thuộc với môi trường sống của chúng.

- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây gần gủi.

Một số hiện tượng tự nhiên

+ Thời tiết, mùa:

Hiện tượng nắng, mưa, nóng, lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ.

+ Ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng:

Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm.

+ Nước:

- Một số nguồn nước trong sinh hoạt hàng ngày.

- Ích lợi của nước đối với đời sống con người, con vật, cây cối.

+ Không khí, ánh sáng:

Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hàng ngày.

+ Đất, đá, cát sỏi:

Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.

* Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán:

Tập hợp số lượng số thứ tự và đếm:

- Đếm trên đối tượng trên phạm vi 5 và đếm theo khả năng.

- Một và nhiều.

- Gộp 2 nhóm đối tượng và đếm.

- Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn.

Xếp tương ứng:

Xếp tương ứng 1 – 1, ghép đôi.

So sánh, săp xếp theo quy tắc:

- So sánh 2 đối tượng về kích thước

- Xếp xen kẽ.

Đo lường:

Hình dạng:

- Nhận biết gọi tên các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật và hình nhận dạng các hình đó trong thực tế.

- Sử dụng dụng các hình học để chắp ghép.

Định hướng trong không gian và định hướng thời gian:

- Nhận biết phía trên – phía dưới, phía trước – phía sau, tay trái – tay phải của bản thân.

* Khám phá xã hội:

Bản thân, gia đình, trường mầm non, cộng đồng:

- Tên, tuổi, giới tính của bản thân.

- Tên của bố mẹ, các thành viên khác trong gia đình. Địa chỉ gia đình.

- Tên lớp mẫu giáo, tên và công việc của cô giáo.

- Tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi của lớp, các hoạt động cảu trẻ ở trường.

Một số nghề trong xã hội:

- Tên gọị, sản phẩm với ích lợi của một số nghề phổ biến.

Danh lam thắng cảnh các ngày lễ hội, sự kiện văn hóa:

Cờ Tổ Quốc, tên của di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, ngày lễ hội của địa phương.

c/Phát triển ngôn ngữ:

* Nghe:

- Hiểu các từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng gần gũi, quen thuộc.

- Hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản.

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng.

- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.

- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng giao, tục ngữ câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi.

* Nói:

- Phát âm các tiếng của tiếng Việt.

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng.

- Trả lời và đặt các câu hỏi : ai? Cái gì? ở đâu? Khi nào?

- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

- Đọc thơ, ca dao, đồng giao, tục ngữ, hò vè.

- Kể lại một vài tình tiết của truyện đã được nghe.

- Mô tả sự vật, tranh ảnh có sự giúp đỡ.

- Kể lại sự việc.

- Đóng vai theo lời dẫn chuyện của giáo viên.

* Làm quen với đọc, viết:

- Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,…).

- Tiếp xúc với chữ, sách truyện.

- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

- Làm quen với cách đọc và cách viết tiếng Việt:

+ Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới

+ Hướng viết các nét chữ: đọc ngắt nghỉ sau các dấu.

- Cầm sách đúng chiều, mở sách, xem tranh và “đọc” truyện.

- Giữ gìn sách.

d/ Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội:

*Phát triển tình cảm:

Ý thức về bản thân:

-Tên tuổi, giới tính.

- Những điều bé thích, không thích.

Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm con người, sự vật và hiện tượng xung quanh.

- Nhận biết trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hải, tức giận)qua nét mặt cử chỉ), giọng nói.

- Biểu lộ trạng thái cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, trò chơi hát vận động.

- Kính yêu Bác Hồ.

- Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

Phát triển kỹ năng xã hội:

Một số quy định ở lớp và gia đình (để đồ dùng, đồ chơi đúng chổ).

Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội:

- Cử chỉ lời nói lễ phép (chào hỏi, cảm ơn).

- Chờ đến lượt.

- Yêu mến bố mẹ, anh chị em ruột.

- Chơi hòa thuận với bạn.

- Nhận biết hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” – “xấu”.

Quan tâm đến môi trường:

- Tiết kiệm điện, nước.

- Giữ gìn vệ sinh môi trường.

- Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối.

e/ Phát triển thẩm mỹ:

Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đep của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và nghệ thuật.

- Bộc lộ cảm xúc khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhac gần gủi và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiên tượng thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình.

- Nghe các bài hát, bản nhạc (nhạc thiếu nhi, dân ca).

- Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát.

- Vận động đơn giảo theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc.

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp.

- Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm.

- Sử dụng một số kỹ năng vẽ, nặn, cắt, xé, dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giản.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình.

Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các họat động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình).

  • Vận động theo ý thích khi hát/ nghe các bài hát bản nhạc quen thuộc.

- Tạo ra các sản phẩm đơn giản theo ý thích.

- Đặt tên cho sản phẩm của mình

2.3 Trẻ 4 tuổi:

a.Phát triển thể chất

* Phát triển vận động:

Thực hành các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

- Hô hấp: Hít vào, thở ra.

- Tay:

+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay)

+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu).

- Lưng, bụng, lườn:

+Cuối về phía trước, ngửa người ra sau.

+ Quay sang trái, sang phải.

+ Nghiêng người sang trái, sang phải.

- Chân:

+ Nhún chân.

+ Ngổi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.

+ Đứng, lần lượt từng chân, co cao đầu gồi.

Các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động:

- Đi và chạy:

+ Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn.

+ Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, dích dắc (đổi hướng) theo vật chuẩn.

+ Chạy 15m trong khoảng 10 giây.

+ Chạy chậm 60 – 80m.

- Bò, trườn, trèo:

+ Bò bằng bàn tay và bàn chân 3- 4m.

+Bò dích dắc qua 5 điểm.

+ Bò chui qua cổng, ống dài 1,2m x 0,6m.

+ Trườn theo hướng thẳng.

+ Trèo lên, xuống 5 gióng thang.

- Tung, ném, bắt:

+ Tung bóng lên cao và bắt.

+ Tung bắt bóng với người đối diện.

+ Đập và bắt bóng tại chỗ.

+ Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.

+ Ném trúng đích bằng 1 tay.

+ Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.

- Bật – nhảy:

+ Bật liên tục về phía trước.

+ Bật xa 35 – 40 cm.

+ Bật – nhảy từ trên cao xuống (cao 30 -35 cm).

+ Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.

+ Bật qua vật cản cao 10- 15 cm.

+ Nhảy lò cò 3 m.

Các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ.

+ Vo xoáy, vặn, xoắn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miếp, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối….

+ Gập giấy.

+ Lắp ghép hình.

+ Xé, cắt đường thẳng.

+ Tô, vẽ hình.

+ Cài, cởi cúc, xâu, buộc dây.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe:

- Nhận biết một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm (trên tháp dinh dưỡng).

- Nhận biết dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm món ăn.

- Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.

- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì ,..)

Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt:

- Tập đánh răng, lau mặt.

- Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng.

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.

Giữ gìn sức khỏe và an toàn:

- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.

- Lợi ích của việc giữ gìn sức khỏe, vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người.

- Lựa trang phục phù hợp với thời tiết.

- Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết.

- Trẻ biết giữ gìn sức khỏe khi thời tiết thay đổi để đảm bảo nhu cầu ăn uống cần năng lượng để nấu chín thức ăn.

- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm và cách phòng tránh đơn giản.

- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đế tính mạng.

- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.

b. Nội dung phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

Các bộ phận của cơ thế con người:

- Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.

Đồ vật: Đồ dùng, đồ chơi:

- Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2- 3 đồ dùng, đồ chơi.

- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 1-2 dấu hiệu.

Phương tiện giao thông:

- Đặc điểm công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 1 – 2 dấu hiệu.

Động vật và thực vật:

- Đặc điểm bên ngoài của con vật, cây, hoa, quả gần gũi, ích lợi và tác hại đối với con người.

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 con vật, cây, hoa, quả.

- Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 1 -2 dấu hiệu.

- Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống.

- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.

Một số hiện tượng tự nhiên:

- Thời tiết, mùa: Một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người.

- Ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng : Sự khác nhau giữa ngày và đêm.

- Nước: Các nguồn nước trong môi trường sống. Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây.

+ Một số đặc điểm tích chất của nước.

+ Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước.

- Không khí, ánh sáng: Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây.

- Đất đá, cát, sỏi: Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.

* Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm:

- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

- Chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 5.

- Gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 đếm và nói kết quả.

- Tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn.

- Biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe, số điện thoại…)

Xếp tương ứng:

- Xếp tương ứng1-1, ghép đôi .

So sánh, sắp xếp theo quy tắc:

- So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc.

Đo lường:

- Đo dộ dài một vật bằng một đơn vị đo.

- Đo dung tích bằng một đơn vị đo.

Hình dạng:

- So sánh sự khác nhau và giống nhau giữa các hình: Hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật.

- Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.

Định hướng trong không gian và định hướng thời gian:

- Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác (phía trước - phía sau; phía trên - phía dưới; phía phải - phía trái )

- Biết các buổi: Sáng, trưa, chiều, tối.

* Khám phá xã hội:

Bản thân, gia đình, trường mầm non, cộng đồng:

- Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân.

- Họ tên, công việc của bố, mẹ, những người thân trong gia đình và công việc của họ. Một số nhu cầu của gia đình. Địa chỉ gia đình.

- Tên, địa chỉ của trường, lớp. Tên và công việc của cô giáo và các cô, bác ở trường.

- Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn, các hoạt động của trẻ ở trường.

Một số nghề trong xã hội:

- Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương.

Danh lam, thắng cảnh, các ngày lễ hội, sự kiện văn hóa:

- Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hóa của quê hương, đất nước.

* Trẻ khám phá 1 số đồ dùng sử dụng năng lượng, nói được ích lợi của đồ dùng đó và biết cách tiết kiệm khi sử dụng. Trẻ kể tên đước số nguồn năng lượng và ích lợi của chúng.

c. Nội dung phát triển ngôn ngữ:

Nghe:

- Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tích chất, công dụng và các từ biểu cảm.

- Hiểu và làm được 2 - 3 yêu cầu.

- Nghe, hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.

- Nghe, hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với nội dung độ tuổi.

- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi.

- Trẻ nghe hiểu và thực hiện được 2-3 yêu cầu liên tiếp khi cô và người lớn hoạt động sử dụng tiết kiệm điện nước an toàn…

Nói:

- Phát âm các tiếng có chứa các âm khó.

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết cúa bản thânbằng các câu đơn, câu ghép.

- Trả lời và đặt các câu hỏi : Ai? Cái gì? Ở đâu? Khi nào? Để làm gì?

- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò, vè.

- Đóng kịch.

Làm quen với đọc, viết:

- Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,…)

- Nhận dạng một số chữ cái.

- Tập tô, tập đồ các nét chữ.

- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

- Làm quen với cách đọcvà viết Tiếng Việt:

+ Huớng dẫn đọc, viết: Từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.

+ Hướng dẫn viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu.

- Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.

- “ Đọc” truyện qua các tranh vẽ.

- Giữ gìn, bảo vệ sách.

d. Nội dung phát triển tình cảm xã hội:

* Phát triển tình cảm:

- Ý thức về bản thân:

+ Tên, tuổi, giới tính,

+Sở thích, khả năng của bản thân.

- Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tượng xung quanh:

+ Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh.

+ Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động; vẽ, nặn, xếp hình.

+ Kính yêu Bác Hồ.

+ Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

* Phát triển kỹ năng xã hội:

- Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường).

- Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội:

+ Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép.

+ Chờ đến lượt, hợp tác.

+ Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.

+ Quan tâm giúp đỡ bạn bè.

+ Phân biệt hành vi “đúng”-“ sai”, “ tốt”, “ xấu”

- Quan tâm đến môi trường:

+ Tiết kiệm điện, nước.

+ Giữ gìn vệ sinh môi trường.

+ Bảo vệ và chăm sóc con vật và cây cối.

- Bản thân trẻ biết sử dụng tiết kiệm điện nước, biết giữ gìn các đồ dùng sử dụng năng lượng cùng với bạn bè có những thói quen tốt, cử chỉ đẹp khi sử dụng năng lượng.

d. Nội dung phát triển thẩm mĩ:

* Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống nghệ thuật.

- Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc gần gũi và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

- Chú ý nghe thích thú, hát vỗ tay, nhún nhảy lắc lư theo bài hát, bản nhạc. Thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ.

- Trẻ hát múa nghe những bài hát có nội dung giáo dục trẻ sử dụng điện nước tiết kiệm và an toàn.

* Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình .

- Nghe và nhận ra các loại nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca)

- Hát đúng giai điệu tình cảm của bài hát

-Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hàt, bản nhạc.

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu

- Phối hợp các nguyên liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm.

- Sử dụng các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng /đường nét.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, đường nét.

- Trẻ kết hợp các kĩ năng tạo hình: vẽ, nặn, xé, cắt, dán những đồ dùng thiết bị điện nước.

* Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật.

- Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động theo nhạc.

- Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp điệu bài hát

- Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích.

- Nói lên ý tưởng tạo hình của mình.

- Đặt tên cho sản phẩm của mình.

2.4 Trẻ 5-6 tuổi:

a. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp: tay, chân, bụng, lườn

- Các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động

+ Bật xa 50cm.

+ Bật nhảy từ trên cao xuống 40 - 45cm.

+ Bò bằng bàn tay, bàn chân 4- 5m. Bò dích dắc qua 5- 7 điểm. Bò chui qua ống dài 1,5m x 0,6m

+ Tung bóng lên cao và bắt bóng. Ném xa bằng 1 tay, 2 tay. Chuyền bóng qua đầu, qua chân. Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay.

+ Trèo lên xuống 7 gióng thang. Trườn kết hợp trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm

+ Nhảy lò cò 5- 7 bước liên tục. Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên đưa 1 chân về phía trước,1 chân về phía sau, nhảy đổi chân. Nhảy lò cò tại chỗ.

+ Tung, đập bắt bóng . Tung bóng lên cao và bắt. Đi và đập bắt bóng.

+ Đi trên ghế băng tay chống hông ; đi trên ghế băng đầu đội túi cát. Đi bước dồn trước trên ghế thể dục. Đi bước dồn ngang trên ghế thể dục. Đi nối bàn chân tiến, lùi. Đi trên ván kê dốc.

+ Thường xuyên chạy được đến đích trong khoảng thời gian 5-7 giây. Chạy nhanh 15 – 18 m.

+ Chạy chậm khoảng 100 – 150 m.

- Cử động của bà tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ

+ Thường xuyên tự mặc và cởi được quần áo. Tự thay quần áo bị ướt, bẩn để vào nơi qui định. Tự cài cởi cúc áo, xâu dây giày, cài quai dép, kéo khóa. Các loại cử động của bàn tay , ngón tay và cổ tay. Lắp ráp các hình, xâu luồn các hạt, buộc dây.

+ Tô, đồ theo nét vẽ . Tự tô màu kín không lem ra ngoài. Cầm bút đúng cách, tô theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải.

+ Xé, cắt theo nét vẽ các hình đơn giản, không bị rách

+ Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.

- Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng vào các thời điểm: trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn. Khi rửa không vẩy nước ra ngoài, không làm ướt quần áo. Rửa tay không còn mùi xà phòng. Đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết dội nước cho sạch.

- Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn. Không đùa nghịch, không làm rơi vãi thức ăn.

- Tập luyện kỹ năng đánh răng, lau mặt hàng ngày

- Thường xuyên có hành vi văn minh che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp.

- Chải đầu và giữ gìn quần áo, đầu tóc sạch sẽ, gọn gàng.

- Nói được tên các món ăn trong bữa ăn : ở trường, ở nhà. Nhận biết các bữa ăn trong ngày. Làm quen với một số thao tác đơn giản trong chế biến một số món ăn.

- Nhận biết các loại thức ăn, nước uống có mùi ôi, thiu, bẩn, có phẩm màu và không ăn các thức ăn đó.Biết ăn: ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín uống nước đun sôi để khỏe mạnh, uống nhiều nước ngọt, nước có ga, ăn nhiều đồ ngọt dễ bị béo phì không có lợi cho sức khỏe. Biết: ăn thức ăn có mùi ôi thiu, ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc. Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật. Biết nói với người lớn khi bị mệt, khó chịu, ốm đau.

- Nhận biết những vật dụng nguy hiểm; không nghịch các vật sắt, nhọn. Nhận biết cách phòng tránh những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.

- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm đến tính mạng. Biết cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc. Không tự ý uống thuốc khi chưa được người lớn cho phép.

- Tự nhận ra được những nơi bẩn, nơi sạch, nơi nguy hiểm. Biết và không chơi ở những nơi mất vệ sinh và nguy hiểm, nói được mối nguy hiểm khi đến gần.

- Biết tránh một số trường hợp không an toàn: khi người lạ bế ẵm, cho bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi. Ra khỏi nhà, khu vực trường lớp khi không được phép của người lớn, cô giáo.

- Nhận biết các trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ. Biết kêu cứu, gọi người giúp đỡ khi gặp nguy hiểm, khẩn cấp: cháy/ có bạn rơi xuống nước, chảy máu…

- Thể hiện không đồng tình khi nhìn thấy người hút thuốc lá. Biết hút thuốc lá không tốt cho sức khỏe.

b. Phát triển nhận thức:

- Hay đặt câu hỏi để tìm hiểu hoặc làm rõ thông tin. Nhận ra sự thay đổi của các sự vật hiện tượng xung quanh.

- Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông.

-Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

- Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng.

- Đặc điểm tính chất của nước đất, đá, cát, sỏi, các nguồn nước. Mối quan hệ giữa nước, không khí ánh sáng đối với cuộc sống của con người và cây.

- Trẻ nói được tên, công dụng và chất liệu của các đồ dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông thông thường trong sinh hoạt hằng ngày. Nhận ra sự khác biệt của một đối tượng trong nhóm so với những cái khác.

- Nhận ra sự giống nhau của 2 hoặc một nhóm đối tượng.

- Phân loại đồ dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông theo 2- 3 dấu hiệu.

- Những đặc điểm nổi bật của trường, lớp mầm non và trường tiểu học: gọi tên một số đồ dùng, đồ chơi trong lớp, tên trường, lớp, tên cô giáo và tên các bạn. Một vài đặc điểm, sở thích của các bạn, các hoạt động của trẻ ở trường mầm non.

- Công việc của cô bác trong trường, lớp mầm non.

- Các thành viên trong gia đình, sở thích của các thành viên, nghề nghiệp của bố mẹ, sở thích, gia đình nhỏ, gia đình lớn, gia đình đông con, gia đình ít con, nhu cầu của gia đình, địa chỉ gia đình.

- Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể. Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm mà cơ thể cần cung cấp. Ích lợi của 4 nhóm thực phẩm và việc ăn uống đủ chất, giữ gìn vệ sinh đối với sức khoẻ của bản thân.

- Nói được tên, chức năng các giác quan, các bộ phận chính của cơ thể và ích lợi của chúng. Biết sử dụng các giác quan để tìm hiểu thế giới xung quanh. Cách giữ gìn, vệ sinh các giác quan, các bộ phận của cơ thể.

- Trẻ biết tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình. Bé cần sự quan tâm, chăm sóc của những người thân trong gia đình và mọi người xung quanh.

- Gọi được tên cây cối, con vật gần gũi xung quanh. Trẻ phân được theo nhóm( cây cối, con vật) theo một dấu hiệu chung nào đó và nói tên nhóm.

- Nhận ra sự thay đổi của một số hiện tượng tự nhiên. Nói được hiện tượng và giải thích được dự đoán của mình.

- Quá trình phát triển của cây, con vật; điều kiện sống của một số loại cây, con vật. Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống.

- Trẻ nói được tên các mùa, thứ tự các mùa và đặc điểm đặc trưng của mùa. Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa. Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa.

- Trẻ nói được một số hiện tượng thời tiết như: trời sắp mưa, gió, nắng, âm u... Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng.

- Kể hoặc trả lời được câu hỏi về những địa điểm công cộng : trường học/ nơi mua sắm…

- Kể tên một số nghề phổ biến, nghề truyền thống, nói được công cụ và sản phẩm của nghề. Ích lợi của các nghề.

- Một số di tích, danh lam thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện nổi bật của quê hương, đất nước.

- Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng. Nhận ra các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10. Chọn thẻ chữ số tương ứng với số lượng đã đếm được. Nhận ra mối quan hệ hơn kém về số lượng trong phạm vi 10. Nhận ra ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.

- Tách 10 đồ vật thành 2 nhóm bằng các cách khác nhau. Gộp các nhóm đối tượng trong phạm vi 10 và đếm.

- Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau. Đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo. Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo.

- Nhận ra, gọi tên khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối hình đó trong thực tế.

-Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu. Tạo ra một số hình hình học bằng các cách khác nhau.

- Xác định vị trí của đồ vật (trong - ngoài, trên - dưới, trước - sau, phải - trái) so với bản thân trẻ với bạn khác, với 1 vật nào đó làm chuẩn.

- Nói được tên các ngày trong tuần theo thứ tự.

- Nói được hôm nay là thứ mấy, ngày mai là thứ mấy. Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai.

- Nói được lịch/ đồng hồ dùng để làm gì ?; Nói được ngày trên lịch ( đọc ghép số giờ chẵn trên đồng hồ)

- Phát hiện ra hiện tượng; Nêu được nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đó. Trả lời các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh:( Tại sao ?”, “Do đâu mà có?”

- Loại được một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại.

- Phát hiện được qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc. Tạo ra qui tắc sắp xếp.

- Đặt tên mới cho đồ vật/ câu chuyện; đặt lời mới cho bài hát.

- Có cách thực hiện công việc của mình. Thể hiện được tính sáng tạo khi thực hiện công việc.

- Thường là người khởi xướng và đề nghị bạn tham gia vào trò chơi. Đề ra qui định của nhóm chơi.

- Kể có thay đổi một vài tình tiết như: Thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện trong nội dung truyện.

c. Phát triển ngôn ngữ:

- Nhận biết được một số cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận… qua tranh, qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói của người khác. Nhận ra đặc điểm tính cách của nhân vật qua sắc thái, ngữ điệu lời nói của các nhân vật trong các câu chuyện. Biết sử dụng giọng điệu của các nhân vật khác nhau khi kể lại chuyện hoặc kể lại một sự kiện.

- Hiểu và thực hiện được 2-3 yêu cầu liên tiếp. Nghe các thể loại âm nhạc khác nhau thiếu nhi, dân ca. Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi. Thực hiện được nhiệm vụ phù hợp với chỉ dẫn.

- Hiểu các từ khái quát, từ trái nghĩa

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.

- Các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng: thực vật, động vật, phương tiện giao thông, đồ dùng,...

- Nhận ra và nói được 1 số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản gần gũi: rau quả, con vật.

- Nghe, hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc, thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ… phù hợp với lứa tuổi. Đọc diễn cảm bài thơ, ca dao, đồng dao. Kể lại được nội dung câu chuyện, bài thơ. Biết tên truyện, tên các nhân vật trong truyện.

- Nói rõ ràng, mạch lạc, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được. Phát âm đúng các chữ cái tiếng việt. Nói rõ ràng các từ ngữ. Dùng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng, câu nghi vấn, câu mệnh lệnh ...phù hợp trong giao tiếp.

- Mạnh dạn, tự tin, bày tỏ ý kiến của bản thân, chủ động nói chuyện với bạn bè, người lớn. Trả lời các câu hỏi của người khác một cách tự tin, rõ ràng, tự nhiên, lưu loát, không sợ sệt, rụt rè, e ngại. Sử dụng ngôn ngữ nói để thiết lập quan hệ và hợp tác với bạn bè.

- Thường xuyên biết dùng đúng danh từ, tính từ, động từ, từ biểu cảm trong câu nói của trẻ và phù hợp với ngữ cảnh.

- Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong các hoạt động. Biết dùng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân.

- Dùng lời nói để trao đổi chỉ dẫn với bạn bè trong quá trình hoạt động

- Kể rõ ràng, có trình tự về sự việc về hiện tượng nào đó để người khác hiểu được.

- Thường xuyên kể lại được nội dung câu chuyện theo trình tự. Kể có thay đổi 1 số tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện trong nội dung truyện.

- Mạnh dạn, chủ động nói chuyện với bạn bè, người lớn. (Khi gặp bạn mới, khách đến lớp). Sẵn sàng bắt đầu nói chuyện với người khác. Sử dụng ngôn ngữ nói để thiết lập quan hệ và hợp tác với bạn bè.

- Tự điều chỉnh được giọng nói, ngữ điệu phù hợp với hoàn cảnh và nhu cầu giao tiếp.

- Chăm chú lắng nghe khi người khác nói, nhìn vào mắt người nói và thể hiện nét mặt, cử chỉ, điệu bộ phù hợp.

- Có hành vi cử chỉ lịch sự, tôn trọng bạn bè và người lớn khi giao tiếp. Mạnh dạn tự tin, chia sẻ suy nghĩ chờ đến lượt trao đổi. Chú ý nghe người khác nói, không nói leo, không ngắt lời người khác.

- Lắng nghe ý kiến của người khác. Chủ động dùng câu hỏi để hỏi lại khi không hiểu người khác nói.

- Biết sử dụng một số từ chào hỏi, xưng hô, lễ phép phù hợp với tình huống. Thể hiện hành vi văn minh khi giao tiếp.

- Nhận ra và đọc được những chữ đã biết trong môi trường xung quanh.

- Chọn sách để đọc và xem. Biết cách “đọc sách”từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách. Thường xuyên thể hiện sự hứng thú khi nghe người khác đọc sách.

- Trẻ thường xuyên để sách đúng nơi quy định. Cầm sách cẩn thận. Không: Ném, vẽ bậy, xé… trên sách.

- Trẻ nhận ra và biết được ý nghĩa của các kí hiệu quen thuộc trong cuộc sống ( Kí hiệu đồ dùng cá nhân, nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông…)

- Biết cách lật sách, chăm chú vào sách, biết giữ gìn sách. Hướng đọc từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới, từ đầu đến hết sách.

- Tự kể chuyện theo sách truyện đã được nghe. Trẻ đọc sách theo sáng kiến của mình và có được các ý tưởng từ truyện tranh hay các từ ngữ qua các tranh vẽ.

- Kể chuyện theo tranh minh họa. Nhìn vào tranh vẽ trong sách, trẻ có thể nói được nội dung mà tranh minh họa. Nói được thứ tự của sự việc từ chuyện tranh và sử dụng lời nói để diễn đạt nội dung câu chuyện.

- Hiểu rẳng chữ viết có thể đọc, viết, con người sử dụng chữ viết với các mục đích khác nhau ( Viết thư, viết tên…)

- Trẻ biết dùng các kí hiệu, hình vẽ thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩa của bản thân; Sản phẩm thể hiện được tình cảm mong muốn / kinh nghiệm/ý nghĩa của bản thân.

- Biết sử dụng các dụng cụ viết vẽ khác nhau.

- Sao chép được các từ, chữ cái theo đúng quy tắc của tiếng việt: Viết từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.

- Trẻ tự “viết” được tên của mình theo trí nhớ không cần sự giúp đỡ.

- Trẻ thực hiện viết theo đúng quy tắc của tiếng việt: Viết từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.

- Nhận dạng và phát âm đúng, rõ ràng, chính xác các chữ trong bảng chữ cái tiếng việt.

- Nhận biết chữ in thường, in hoa, chữ viết thường.

- Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích khả năng của bản thân và người thân. Tên, nghề nghịêp bố mẹ, địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân. Quy mô gia đình. Vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học.

- Ứng xử, trang phục phù hợp với giới tính, sự khác biệt giữa nam và nữ. Biết chọn và giải thích được lí do chọn trang phục phù hợp với thời tiết (nóng, lạnh, khi trời mưa).

- Sở thích và khả năng của bản thân. Nói được điều bé thích và không thích, những việc bé làm được và không làm được.

- Chơi với bạn hòa đồng, không xa lánh bạn. Tự nhận ra sự khác biệt của bạn mình. Nói được điểm giống và khác nhau của mình với bạn ( Giới tính, sở thích, khả năng)

- Nêu ý kiến cá nhân trong việc lựa chọn các trò chơi, đồ chơi và các hoạt động khác, theo sở thích của bản thân. Chủ động đề xuất trò chơi và đưa ra các hoạt động thể hiện sở thích của bản thân.

- Thực hiện công việc được giao: Trực nhật, xếp đồ chơi… Tự tin nhận nhiệm vụ. Muốn được thực hiện công việc. Hoàn thành công việc được giao.

- Phấn khởi, sôi nổi, tự hào sau khi trẻ thực hiện xong công việc - Ngắm ngía sản phẩm của mình. Giữ gìn, bảo quản sản phẩm.

- Tự giác thực hiện công việc hằng ngày mà không chờ sự nhắc nhở. Chủ động làm một số việc tự phục vụ: lấy ghế, dọn dẹp đồ chơi,..

- Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến của bản thân với người khác.

- Một số nề nếp, các quy tắc trong sinh hoạt ở trường lớp mầm non, nơi công cộng, luật giao thông.

- Nhận biết các trạng thái của người khác khi họ vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ, vui mét mặc cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc.

- Thể hiện trạng thái cảm xúc phù hợp với tình huống qua lời nói, cử chỉ, nét mặt khi vui, buồn, ngạc nhiên…

- Biết an ủi với người thân và bạn bè. Biết chia vui với người thân và bạn bè.

- Thích chăm sóc và bảo vệ con vật, cây cối. Vui vẻ thực hiện các hoạt động chăm sóc, bảo vệ cây cối, con vật.

- Tự điều chỉnh hành vi, thái độ phù hợp. Bày tỏ tình cảm phù hợp với cảm xúc của người khác trong hoàn cảnh giao tiếp khác nhau. Mối quan hệ giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác.

- Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn).

- Nhanh chóng hòa đồng vào hoạt động chung nhóm bạn.Vui vẻ thoải mái khi chơi với bạn.

- Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi.

- Quan tâm chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm đồ dùng, đồ chơi với bạn và người thân.

- Quan tâm đến mọi người xung quanh. Giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn.

- Có nhóm bạn chơi thường xuyên. Chơi hòa đồng, nhường nhịn, giúp đỡ bạn trong khi chơi.

- Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động.

- Nhận ra tâm trạng của bạn bè, người thân ( buồn hay vui) an ủi người thân, bạn bè khi họ buồn. Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ, cổ vũ bạn và người thân. Sẵn sàng, nhiệt tình giúp đỡ ngay khi bạn hoặc người lớn yêu cầu. Chủ động giúp đỡ khi nhìn thấy bạn hoặc người khác cần sự giúp đỡ.

- Trao đổi ý kiến của mình để hợp tác,thỏa thuận với các bạn, chia sẻ kinh nghiệm với bạn, không tranh giành bạn. Thích trao đổi, chia sẻ cảm xúc với những người gần gũi về các đồ dùng, đồ chơi. Kể chuyện cho bạn về chuyện vui buồn của mình.

- Thể hiện thân thiện, đoàn kết với bạn bè trong các hoạt động.

- Thực hiện theo sự phân công của người khác, vui vẻ thực hiện nhiệm vụ.- Chủ động, sẵn sàng thực hiện những việc đơn giản cùng các bạn. Biết kết hợp với bạn để thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ không xảy ra mâu thuẫn.

- Kể lại được việc làm của mình. Hiểu việc làm của mình có thể ảnh hưởng đến người khác. Tự nhờ thỉnh thoảng có sự gợi ý của người lớn khi cần.

- Sử dụng lời nói, cử chỉ, chào hỏi lễ phép, lịch sự và xưng hô lễ phép với người lớn. Cảm ơn, xin lỗi.

- Tự đề nghị người lớn hoặc bạn giúp đỡ khi gặp khó khăn. Biết cách trình bày để nhờ người khác giúp đỡ.

- Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng”; “sai”; “tốt”; “xấu” của con người đối với môi trường. Có hành vi bảo vệ môi trường.

- Thường xuyên thực hiện hành vi bảo vệ môi trường: bỏ rác đúng nơi quy định, không ngắt hoa bẻ cành, chăm sóc con vật, cây cảnh. Nhắc nhở người khác cùng thực hiện hành vi bảo vệ môi trường, tiết kiệm trong sinh hoạt, vặn vòi nước nhỏ, đóng vòi nước sau khi dùng. Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng”- “sai”, “tốt”- “xấu” đối với môi trường.

- Nói được một số khả năng và sở thích của bạn bè. Nói được một số sở thích và khả năng của người thân.

- Chơi với bạn hòa đồng, không xa lánh bạn. Tự nhận ra sự khác biệt của bạn mình. Nói được điểm giống và khác nhau của mình với bạn

( Giới tính, sở thích, khả năng)

- Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn.

- Yêu quý, giữ gìn di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, truyền thống văn hóa của quê hương, đất nước. Kính yêu Bác Hồ.

d. Phát triển thẩm mỹ:

- Nghe các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, cổ điển. Nghe và nhận ra sắc thái (Vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc.

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.

- Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm, sản phẩm yêu thích.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.

- Tự nghĩ ra hình thức để tạo ra âm thanh, vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích. Đặt lời cho giai điệu bài hát, bản nhạc quen thuộc (Một câu hoặc một đoạn)

- Yêu cái đẹp. Thể hiện sự thích thú: reo hò, khen ngợi, ngắm ngía vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên…Mong muốn tạo ra cái đẹp, giữ gìn, bảo vệ cái đẹp.

- Trẻ biểu lộ cảm xúc (qua nét mặt, cử chỉ, động tác) phù hợp với giai điệu ( vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc. Nghe bài hát, bản nhạc và thể hiện cảm xúc của mình.

- Thuộc lời bài hát. Hát đúng giai điệu.

- Hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, cử chỉ điệu bộ. Thể hiện nét mặt phù hợp với sắc thái của bài hát, bản nhạc. Vận động (vỗ tay, múa minh họa ) phù hợp với các bài hát, bản nhạc.

- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với bài hát, bản nhạc.

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu.

- Thích nghe kể chuyện, đọc thơ

- Sử dụng các phế phẩm có sẵn để làm ra một loại sản phẩm đơn giản có màu sắc, bố cục, kích thước hài hòa, cân đối.

- Vẽ, nặn, tô màu, cắt dán tạo ra sản phẩm đa dạng có màu sắc, bố cục, kích thước cân đối, hài hòa.

- Trả lời được câu hỏi con vẽ/ nặn/ xé dán cái gì? để thể hiện ý tưởng tạo hình của mình và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích. Đặt tên sản phẩm.

3. Dự kiến chủ đề, thời gian thực hiện

DỰ KIẾN CHỦ ĐỀ TRONG NĂM HỌC 2019-2020

3.1/ Khối lá

Tuần

Thời gian

Chủ đề

 

Chủ đề nhánh

Ngày lễ hội

01

09/9 - 13/9/2019

Trường mầm non –Tết trung thu

Trường mầm non thân yêu

 

02

16/9 - 20/9/2019

Trung thu đến rồi

 

03

23/9 – 27/9/2019

Lớp lá của bé

 

04

30/10 - 04/10/2019

ở trường bé có ai

 

05

7/10 - 11/10/2019

Tớ và bạn đấy mà

Bé là ai

 

06

14/10 - 18/10/2019

Cơ thể của bé yêu

 

07

21/10 - 25/10/2019

Bé cần gì để lớn lên khoẻ mạnh

 

08

29/10 – 01/11/2019

Bé có thể làm được những công việc gì ?

 

09

04/10 - 8/11/2019

 

Gia đình

Yêu thương- ngày 20/11

 

Gia đình thân yêu

 

10

11/11 - 15/11/2019

Gia đình bé cần gì ?

 

11

18/11 - 22/11/2019

Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11

Ngày 20/11

12

25/11 - 29/11/2019

Họ hàng của gia đình bé

 

13

02/12 - 06/12/2019

Lớn lên bé làm nghề gì ?

Nghề của bố mẹ

 

14

09/12 - 13/12/2019

Nghề biển quê em

 

15

16/12 - 20/12/2019

Một số nghề phổ biến trong XH

Ngày 22/12

16

23/12 - 27/12/2019

Lớn lên bé làm nghề gì ?

 

17

30/12 – 03/01/2020

Thế giới thực vật -Tết và mùa xuân

 

Cây xanh quanh bé

 

18

06/01 - 10/01/2020

Hoa thơm, quả ngọt

 

19

13/01 - 17/01/2020

Tết và mùa xuân

 

20

20/01 -24/01/2020

27/01- 31/01/2020

Nghỉ tết âm lịch, ổn định trước và sau tết

 

21

03/02-07/02/2020

Rau củ trong vườn

 

22

10/02 - 14/02/2020

 

Phương tiện và luật lệ giao thông

PTGT đường bộ

 

23

17/02 - 21/02/2020

PTGT đường thuỷ-hàng không

 

24

24/02 - 28/02/2020

Một số luật giao thông

 

25

02/03 - 06/03/2020

Bé tham gia giao thông

 

Ngày 8/3

27

09/03 - 13/03/2020

Những con vật đáng yêu

 

Động vật nuôi trong gia đình

 

28

16/03 - 20/03/2020

Động vật sống trong rừng

 

29

23/03 - 27/03/2020

Động vật sống dưới nước

 

30

30/03 - 03/04/2020

Côn trùng và Chim

 

31

06/04 - 10/04/2020

Quê hương Đất nước Bác Hồ kính yêu

Hoài Hương quê em

 

32

13/04 - 17/04/2020

Đất nước Việt Nam diệu kỳ

 

33

20/04 - 24/04/2020

Bác Hồ Kính Yêu

 

34

27/04 - 01/05/2020

Thiên nhiên kì thú

Một số hiện tượng tự nhiên

 

35

04/05- 08/05/2020

Nước và mùa hè

 

36

11/05 - 15/05/2020

Trường tiểu học

Trường tiểu học

 

37

18/05 - 22/05/2020

Một số đồ dùng ở trường tiểu học

Sinh nhật Bác

3.2/ Khối chồi

Tuần

Thời gian

Chủ đề

Chủ đề nhánh

Ngày lễ hội

01

09/9 - 13/9/2019

Trường mầm non –Tết trung thu

Trường mầm non thân yêu

 

02

16/9 - 20/9/2019

Trung thu đến rồi

 

03

23/9 – 27/9/2019

Lớp học của bé

 

04

30/10 - 04/10/2019

ở trường bé có ai

 

05

7/10 - 11/10/2019

Tớ và bạn đấy mà

Tôilà ai

 

06

14/10 - 18/10/2019

Cơ thể của bé yêu

 

07

21/10 - 25/10/2019

Tôi cần gì để lớn lên khoẻ mạnh

 

08

29/10 – 01/11/2019

Tôi có thể làm được những công việc gì ?

 

09

04/10 - 8/11/2019

 

Gia đình

Yêu thương- ngày 20/11

 

Gia đình thân yêu

 

10

11/11 - 15/11/2019

Nhu cầu gia đình

 

11

18/11 - 22/11/2019

Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11

Ngày 20/11

12

25/11 - 29/11/2019

Họ hàng của gia đình bé

 

13

02/12 - 06/12/2019

Lớn lên bé làm nghề gì ?

Nghề của bố mẹ

 

14

09/12 - 13/12/2019

Nghề biển quê em

 

15

16/12 - 20/12/2019

Một số nghề phổ biến trong XH

Ngày 22/12

16

23/12 - 27/12/2019

Lớn lên bé làm nghề gì ?

 

17

30/12 – 03/01/2020

Thế giới thực vật -Tết và mùa xuân

 

Cây xanh quanh bé

 

18

06/01 - 10/01/2020

Hoa thơm, quả ngọt

 

19

13/01 - 17/01/2020

Tết và mùa xuân

 

20

20/01 -24/01/2020

27/01- 31/01/2020

Nghỉ tết âm lịch, ổn định trước và sau tết

 

21

03/02-07/02/2020

Rau củ trong vườn

 

22

10/02 - 14/02/2020

 

Phương tiện và luật lệ giao thông

PTGT đường bộ

 

23

17/02 - 21/02/2020

PTGT đường thuỷ-hàng không

 

24

24/02 - 28/02/2020

Một số luật giao thông

 

25

02/03 - 06/03/2020

Bé tham gia giao thông

 

Ngày 8/3

27

09/03 - 13/03/2020

Những con vật đáng yêu

 

Động vật nuôi trong gia đình

 

28

16/03 - 20/03/2020

Động vật sống trong rừng

 

29

23/03 - 27/03/2020

Động vật sống dưới nước

 

30

30/03 - 03/04/2020

Côn trùng và Chim

 

31

06/04 - 10/04/2020

Nước và các hiện tượng tự nhiên

Các mùa trong năm

 

32

13/04 - 17/04/2020

Nước và các hiện tượng tự nhiên

 

33

20/04 - 24/04/2020

Trang phục mùa hè

 

34

27/04 - 01/05/2020

Quê hương Đất nước

Quê em vùng biển

 

35

04/05- 08/05/2020

Việt Nam yêu quý

 

36

11/05 - 15/05/2020

Bác Hồ thủ đô Hà Nội

Thủ đô Hà Nội

 

37

18/05 - 22/05/2020

Bâc Hồ của em

Sinh nhật Bác

3. 3/ Khối mầm

Tuần

Thời gian

Chủ đề

 

Chủ đề nhánh

Ngày lễ hội

01

09/9 - 13/9/2019

Trường mầm non –Tết trung thu

Trường mầm non thân yêu

 

02

16/9 - 20/9/2019

Trung thu đến rồi

 

03

23/9 – 27/9/2019

Lớp học của bé

 

04

30/10 - 04/10/2019

ở trường bé có ai

 

05

7/10 - 11/10/2019

Tớ và bạn đấy mà

Tôilà ai

 

06

14/10 - 18/10/2019

Cơ thể của bé yêu

 

07

21/10 - 25/10/2019

Tôi cần gì để lớn lên khoẻ mạnh

 

08

29/10 – 01/11/2019

Tôi có thể làm được những công việc gì ?

 

09

04/10 - 8/11/2019

 

Gia đình

Yêu thương- ngày 20/11

 

Gia đình thân yêu

 

10

11/11 - 15/11/2019

Nhu cầu gia đình

 

11

18/11 - 22/11/2019

Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11

Ngày 20/11

12

25/11 - 29/11/2019

Họ hàng của gia đình bé

 

13

02/12 - 06/12/2019

Lớn lên bé làm nghề gì ?

Nghề của bố mẹ

 

14

09/12 - 13/12/2019

Nghề biển quê em

 

15

16/12 - 20/12/2019

Một số nghề phổ biến trong XH

Ngày 22/12

16

23/12 - 27/12/2019

Lớn lên bé làm nghề gì ?

 

17

30/12 – 03/01/2020

Thế giới thực vật -Tết và mùa xuân

 

Cây xanh quanh bé

 

18

06/01 - 10/01/2020

Hoa thơm, quả ngọt

 

19

13/01 - 17/01/2020

Tết và mùa xuân

 

20

20/01 -24/01/2020

27/01- 31/01/2020

Nghỉ tết âm lịch, ổn định trước và sau tết

 

21

03/02-07/02/2020

Rau củ trong vườn

 

22

10/02 - 14/02/2020

 

Phương tiện và luật lệ giao thông

PTGT đường bộ

 

23

17/02 - 21/02/2020

PTGT đường thuỷ-hàng không

 

24

24/02 - 28/02/2020

Một số luật giao thông

 

25

02/03 - 06/03/2020

Bé tham gia giao thông

 

Ngày 8/3

27

09/03 - 13/03/2020

Những con vật đáng yêu

 

Động vật nuôi trong gia đình

 

28

16/03 - 20/03/2020

Động vật sống trong rừng

 

29

23/03 - 27/03/2020

Động vật sống dưới nước

 

30

30/03 - 03/04/2020

Côn trùng và Chim

 

31

06/04 - 10/04/2020

Nước và các hiện tượng tự nhiên

Các mùa trong năm

 

32

13/04 - 17/04/2020

Nước và các hiện tượng tự nhiên

 

33

20/04 - 24/04/2020

Trang phục mùa hè

 

34

27/04 - 01/05/2020

Quê hương Đất nước

Quê em vùng biển

 

35

04/05- 08/05/2020

Việt Nam yêu quý

 

36

11/05 - 15/05/2020

Bác Hồ thủ đô Hà Nội

Thủ đô Hà Nội

 

37

18/05 - 22/05/2020

Bâc Hồ của em

Sinh nhật Bác

3.4/ Nhóm trẻ (24- 36 tháng)

Tuần

Thời gian

Chủ đề

Chủ đề nhánh

Ngày lể hội

1

09/9 - 13/9/2019

 

ổn định nề nếp lớp.

Ổn định, khai giảng

2

16/9 - 20/9/2019

Bé và các bạn

Bé và các bạn

 

3

23/9 – 27/9/2019

Tết trung thu

Tết Trung Thu

4

30/10 - 04/10/2019

Cơ thể bé

 

5

7/10 - 11/10/2019

Bé thật đáng yêu

 

6

14/10 - 18/10/2019

Đồ dùng đồ chơi

Đồ dùng đồ chơi của bé

 

7

21/10 - 25/10/2019

Đồ dùng đồ chơi của lớp

 

8

29/10 – 01/11/2019

Đồ chơi bé thích

 

9

04/10 - 8/11/2019

Các cô trong trường bé

Cô giáo của bé

 

10

11/11 - 15/11/2019

Cô cấp dưỡng

 

11

18/11 - 22/11/2019

Bé và gia đình

Gia đình thân yêu của bé

 

12

25/11 - 29/11/2019

Bông hồng tặng cô

Ngày 20/11

13

02/12 - 06/12/2019

Đồ dùng gia đình bé

 

14

09/12 - 13/12/2019

Bé làm được công việc gì trong gia đình

 

15

16/12 - 20/12/2019

Những con vật

Con vật nuôi trong nhà

 

16

23/12 - 27/12/2019

Con vật sống trong rừng

Ngày 22/12

17

30/12 – 03/01/2020

Con vật sống dưới nước

 

18

06/01 - 10/01/2020

Các loại côn trùng

 

19

13/01 - 17/01/2020

Ngày Tết vui vẽ

Thức ăn ngày Tết

 

20

20/01 -24/01/2020

27/01- 31/01/2020

Ngày tết vui vẽ

 

21

03/02-07/02/2020

Tết Nguyên Đán

 

22

10/02 - 14/02/2020

Hoa đẹp ngày Tết

 

23

17/02 - 21/02/2020

Cây xanh và những bông hoa đẹp

Nghỉ Tết Nguyên Đán

 

24

24/02 - 28/02/2020

Cây xanh

 

25

02/03 - 06/03/2020

Bé thích rau, quả gì nhất

 

26

09/03 - 13/03/2020

Bạn có thể đi khắp nơi

PTGT đường bộ

 

27

16/03 - 20/03/2020

Ngày hội của bà của mẹ

Ngày 8/3

28

23/03 - 27/03/2020

PTGT đường thủy

 

29

30/03 - 03/04/2020

Bé nhận biết tín hiệu đèn, LGT đơn giản

 

30

06/04 - 10/04/2020

Mùa hè đến rồi

Thời tiết mùa hè

 

31

06/04 - 10/04/2020

Trang phục mùa hè

 

32

13/04 - 17/04/2020

Bé làm gì trong mùa hè

 

33

20/04 - 24/04/2020

Mùa hè đến rồi

 

34

27/04 - 01/05/2020

Bé lên mẫu giáo

Có thêm bạn mới

 

35

04/05- 08/05/2020

Quê hương của bé

 

36

11/05 - 15/05/2020

Sinh nhật Bác Hồ

 

37

18/05 - 22/05/2020

Lớp học của bé

 

III/ Các nội dung khác

  1. Chăm sóc – nuôi dưỡng

a) Chất lượng chăm sóc sức khoẻ trẻ:

- Xây dựng cụ thể nội dung chăm sóc trẻ ở các thời điểm, từng độ tuổi, hàng ngày, tuần, tháng.

- Chỉ đạo tổ chức tốt giấc ngủ cho trẻ, đảm bảo ngủ đúng giờ, đủ thời gian theo độ tuổi. Phòng ngủ ấm áp, thoáng mát đủ chăn đắp cho trẻ.

- Tổ chức cân, đo và theo dõi biểu đồ cho trẻ 100% theo đúng từng độ tuổi:

Trẻ Nhà trẻ: Cân 1 tháng/ lần

Đo 3 tháng/ lần/năm

Trẻ Mẫu giáo: Cân 3 tháng/lần/năm

Đo: 3 tháng/lần/năm

- Phối hợp với trạm y tế xã tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2 lần /năm vào tháng 09/ 2018 và tháng 03/ 2019.

- Kịp thời phát hiện sớm trẻ mắc bệnh, trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì để kết hợp với gia đình trẻ có biện pháp khắc phục: Có chế độ ăn riêng nhằm giảm tối đa trẻ bị suy dinh dưỡng (kênh dưới -2) và trẻ béo phì.

- Có sự phối kết hợp chặt chẽ với y tế xã, y tế dự phòng để làm tốt công tác phòng bệnh cho trẻ, không để dịch bệnh xảy ra trong nhà trường.

- Đôn đốc duy trì thực hiện đúng lịch vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp, vệ sinh cá nhân trẻ và vệ sinh răng miệng đối với trẻ MG.

- Đảm bảo có đủ nguồn nước sạch, đủ công trình vệ sinh và đủ đồ dùng phục

vụ cho sinh hoạt của trẻ.

b) Chất lượng nuôi dưỡng trẻ :

- Tổ chức 100% trẻ ở điểm bán trú được ăn tại lớp. Trẻ được ăn đúng thực đơn và thực đơn thay đổi theo mùa. Phần ăn hàng tuần, hàng tháng, cân đối điều chỉnh để đảm bảo lượng calo/ ngày cần đạt ở mỗi độ tuổi và tỷ lệ cân đối giữa thực phẩm động vật và thực phẩm thực vật. Chế biến hợp khẩu vị ăn của trẻ, đảm bảo đủ số lượng và chất lượng.

- Dinh dưỡng tính khẩu phần

- Tổ chức bữa ăn với mức tiền ăn là:

+ Nhà trẻ - Mẫu giáo: 12.000 đ/trẻ/ ngày

- Thường xuyên kiểm tra chất lượng bữa ăn, giáo viên có nhiệm vụ giáo dục trẻ

ăn các loại thức ăn, giáo dục vệ sinh dinh dưỡng, động viên trẻ ăn hết xuất, bón cho trẻ biếng ăn, ăn chậm.

- Ngay từ đầu năm ( tháng 9/ 2018) làm hợp đồng mua các loại thực phẩm có địa chỉ rõ ràng, yêu cầu thực phẩm tươi ngon và đảm bảo vệ sinh ATTP để phòng tránh không có ngộ độc thực phẩm xảy ra.

- Làm tốt công tác tuyên truyền vệ sinh ATTP tới giáo viên và phụ huynh học sinh. Tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con và một số nội dung tuyên truyền khác với nhiều hình thức. Phấn đấu đến cuối năm xoá bỏ trẻ ở kênh ( dưới -2 ), tăng tỷ lệ trẻ kênh bình thường.